Giá vàng hôm nay ngày 14/2: Giá vàng quay đầu giảm về mốc 179 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm trong sáng 14/2, kéo mặt bằng giá phổ biến về ngưỡng 176 - 179 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 14/2, thị trường vàng trong nước ghi nhận nhịp điều chỉnh giảm trở lại tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh lớn sau phiên đi ngang trước đó. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI và SJC đồng loạt hạ giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 176 - 179 triệu đồng/lượng. So với phiên liền trước, mức điều chỉnh tại nhiều đơn vị lên tới 2 triệu đồng/lượng cho mỗi chiều.

Giá vàng hôm nay ngày 14/2: Giá vàng quay đầu giảm về mốc 179 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến rạng sáng ngày 14/2. Nguồn: PV tổng hợp.

Cùng xu hướng chung, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng, hiện giao dịch trong khoảng 176 - 179 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, giá mua vào tại doanh nghiệp này giảm 1,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra hạ 2 triệu đồng/lượng.

Đà giảm không chỉ xuất hiện ở vàng miếng mà còn lan rộng sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức khoảng 175,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 178,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, đồng loạt giảm 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Tương tự, DOJI điều chỉnh giá vàng nhẫn xuống còn 175,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 178,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giảm 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.

Diễn biến này cũng được ghi nhận tại PNJ khi giá vàng nhẫn được niêm yết trong khoảng 175,6 - 178,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,9 triệu đồng/lượng so với mức giá của phiên liền trước. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu đưa giá vàng nhẫn về mức 176 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 179 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn hiện giao dịch quanh vùng 175,7 - 178,7 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với phiên trước đó.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện được giao dịch quanh 5.041,2 USD/ounce, tăng 2,33% so với 24 giờ trước, tương đương mức tăng 114,83 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng quốc tế tương đương khoảng 159 triệu đồng/lượng. Trong bối cảnh giá vàng miếng trong nước điều chỉnh giảm mạnh, chênh lệch giữa hai thị trường được thu hẹp còn khoảng 20 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 14/2: Giá vàng quay đầu giảm về mốc 179 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Trên thị trường kim loại quý, vàng và bạc tiếp tục duy trì nền giá cao, lần lượt trên 5.000 USD/ounce và 80 USD/ounce. Trong báo cáo triển vọng hàng quý mới nhất, các chuyên gia tại Sucden Financial nhận định vàng nhiều khả năng sẽ dao động quanh mốc 5.000 USD/ounce trong quý I/2026, khi thị trường cùng lúc coi đây là tài sản theo xu hướng và kênh trú ẩn an toàn.

Theo phân tích của đơn vị này, vai trò của vàng đang có sự dịch chuyển đáng kể. Thay vì chỉ là công cụ phòng ngừa lạm phát như trước, kim loại quý ngày càng phản ánh tâm lý hoài nghi vĩ mô trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị kéo dài, chính sách tiền tệ Mỹ tiềm ẩn nhiều bất định và những tranh luận xoay quanh tính độc lập của các thể chế. Điều này giúp củng cố sức hấp dẫn chiến lược của vàng, dù biến động ngắn hạn vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ dòng vốn đầu cơ.

Sucden Financial cũng cho rằng, rủi ro suy thoái tại Mỹ có thể là chất xúc tác cho một làn sóng tìm kiếm tài sản an toàn mới. Hai yếu tố được lưu ý gồm nguy cơ bong bóng trí tuệ nhân tạo (AI) điều chỉnh và sự suy yếu của thị trường lao động, có thể làm gia tăng lo ngại về suy thoái diện rộng, kể cả trong trường hợp kịch bản xấu không thực sự xảy ra.

Dù vậy, các dữ liệu hiện tại cho thấy, kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu nhất định. Tháng 1, Mỹ tạo thêm 130.000 việc làm, cao hơn đáng kể so với mức dự báo 66.000 trước đó. Tuy nhiên, thị trường vẫn theo sát “quy tắc Sahm”, chỉ báo phát tín hiệu suy thoái khi tỷ lệ thất nghiệp trung bình ba tháng tăng 0,5 điểm phần trăm so với đáy 12 tháng. Tính đến tháng 1, mức tăng mới ở 0,35 điểm phần trăm. Nếu ngưỡng này bị vượt qua, lo ngại suy thoái có thể gia tăng, kéo theo biến động thị trường và thúc đẩy nhu cầu nắm giữ các tài sản trú ẩn như vàng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/4: Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, tiến sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 1/4 tiếp tục tăng tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng lên sát ngưỡng 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 31/3: Giá vàng đồng loạt tăng, tiến sát mốc 174 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 31/3 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến quanh 1 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn hiện giao dịch chủ yếu trong vùng 170,7 - 173,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,708 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,708 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,688 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 1,745
Cập nhật: 04/04/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17648 17921 18502
CAD 18386 18663 19276
CHF 32349 32732 33367
CNY 0 3470 3830
EUR 29764 30036 31066
GBP 34044 34434 35379
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14716 15306
SGD 19945 20227 20743
THB 723 786 840
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80