Giá vàng hôm nay ngày 21/2: Mặt bằng giá vàng tiếp tục duy trì ở vùng cao

Thu Hương
(TBTCO) - Thị trường vàng sáng 21/2 duy trì trạng thái ổn định khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá niêm yết, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục neo quanh mốc 180 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 21/2, giá vàng trong nước duy trì trạng thái đi ngang khi giá niêm yết tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn không ghi nhận biến động so với phiên liền trước. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như PNJ, Bảo Tín Minh Châu và SJC giữ nguyên mức giá giao dịch, phổ biến quanh ngưỡng 178 - 181 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua vào và bán ra. So với phiên trước đó, mặt bằng giá tại các đơn vị này không có sự điều chỉnh.

Giá vàng hôm nay ngày 21/2: Mặt bằng giá vàng tiếp tục duy trì ở vùng cao
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng 21/2. Nguồn: PV tổng hợp.

Cùng diễn biến, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và DOJI cũng giữ nguyên giá vàng miếng so với phiên trước. Hiện vàng miếng tại hai doanh nghiệp này được giao dịch phổ biến trong khoảng 176 - 179 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán, không ghi nhận thay đổi về mức niêm yết.

Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn trong nước cũng duy trì mức giá ổn định. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết khoảng 177,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tương đương với mức của phiên trước đó. PNJ cũng giữ nguyên giá vàng nhẫn, hiện giao dịch ở mức 177,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, không ghi nhận biến động.

Ở chiều khác, DOJI tiếp tục duy trì giá vàng nhẫn so với phiên liền trước, niêm yết ở mức 175,6 triệu đồng/lượng mua vào và 178,6 triệu đồng/lượng bán ra. Tương tự, Phú Quý không điều chỉnh giá, giao dịch quanh vùng 175,7 - 178,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng giữ nguyên mức giá ở cả hai chiều ở ngưỡng 178 triệu đồng/lượng mua vào và 181 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao bật tăng mạnh thêm khoảng 110,9 USD/ounce so với sáng hôm qua, lên quanh 5.107,9 USD/ounce. Tính trong vòng 30 ngày gần đây, kim loại quý đã tăng tổng cộng 310,1 USD/ounce, tương đương mức tăng 6,47%.

Giá vàng hôm nay ngày 21/2: Mặt bằng giá vàng tiếp tục duy trì ở vùng cao
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: kitco.

Quy đổi theo tỷ giá niêm yết tại Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 161,6 triệu đồng/lượng. Dù tăng mạnh, vàng thế giới hiện vẫn thấp hơn khoảng 19,4 triệu đồng/lượng so với giá vàng miếng trong nước.

Đà tăng của vàng được củng cố khi hàng loạt điểm nóng địa chính trị trong tháng 1 buộc giới đầu tư phải điều chỉnh lại kỳ vọng, chuyển từ kịch bản cơ sở sang kịch bản giá tăng. Theo bà Helen Amos - Giám đốc điều hành kiêm chuyên gia phân tích hàng hóa tại BMO Equity Research, dòng tiền hiện vẫn ưu tiên các tài sản kim loại và nhóm khai khoáng. Bà cho biết, tổ chức này tiếp tục khuyến nghị nắm giữ vàng và đồng như những lựa chọn hàng đầu trong rổ hàng hóa năm nay.

Phân tích sâu hơn về triển vọng, bà Amos cho hay, mô hình hồi quy của BMO cho thấy diễn biến giá vàng phần lớn có thể được lý giải thông qua nhu cầu mua vào của các ngân hàng trung ương, dòng vốn ETF, chỉ số USD và lợi suất TIPS kỳ hạn 10 năm.

Trên cơ sở giả định tốc độ đầu tư trong những năm tới tương đương giai đoạn đầu nhiệm kỳ thứ hai của Tổng thống Donald Trump, cùng với mức mua ròng của ngân hàng trung ương tương tự hoặc nhỉnh hơn và dòng vốn ETF duy trì ổn định, BMO đưa ra kịch bản giá vàng có thể tiến sát 6.500 USD/ounce vào cuối năm nay, trước khi hướng tới mốc 8.600 USD/ounce vào cuối năm 2027.

Tuy vậy, kịch bản cơ sở mà BMO xây dựng trước đó vào tháng 12 từng dự báo giá vàng có thể điều chỉnh giảm trong vài tháng đầu năm. Song theo bà Amos, kể từ thời điểm đó, môi trường vĩ mô và địa chính trị đã xuất hiện nhiều biến động mới, khiến triển vọng của kim loại quý tiếp tục được đánh giá lại theo hướng tích cực hơn.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh 43 USD/ounce lên 4.123,3 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1,4 triệu đồng/lượng.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 70 USD/ounce, lên khoảng 4.080 USD/ounce nhờ kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị. Trong nước, giá vàng miếng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh, có nơi tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại. Tuy vậy, mức tăng không lớn và không đồng đều giữa chiều mua - bán.
Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Hôm nay, giá vàng thế giới giảm mạnh xuống 3.976 USD/ounce, đánh mất mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, mở cửa phiên sáng, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng xuôi chiều giảm khá mạnh. Ở nhiều "nhà vàng" lớn, mức giảm đang ở mức 1,5 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 141,200
Hà Nội - PNJ 136,200 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,200 141,200
Miền Tây - PNJ 136,200 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,200 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 141,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,340 14,040
Trang sức 99.99 13,350 14,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 26/07/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17839 18112 18697
CAD 18141 18417 19040
CHF 31530 31910 32550
CNY 0 3846 3939
EUR 29293 29513 30596
GBP 34260 34651 35605
HKD 0 3225 3429
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14925 15515
SGD 19849 20131 20717
THB 696 759 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/07/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80