Giá vàng hôm nay ngày 23/2: Doanh nghiệp lớn đồng loạt giữ nguyên mức niêm yết

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng ngày 23/2 duy trì ổn định, vàng miếng dao động phổ biến quanh 176 - 181 triệu đồng/lượng, trong khi phân khúc vàng nhẫn cũng không ghi nhận biến động.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 23/2, giá vàng trong nước duy trì trạng thái đi ngang khi giá niêm yết tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn không ghi nhận biến động so với phiên liền trước. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như PNJ, Bảo Tín Minh Châu và SJC giữ nguyên mức giá giao dịch, phổ biến quanh ngưỡng 178 - 181 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua vào và bán ra. So với phiên trước đó, mặt bằng giá tại các đơn vị này không có sự điều chỉnh.

Giá vàng hôm nay ngày 23/2: Doanh nghiệp lớn đồng loạt giữ nguyên mức niêm yết
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến rạng sáng ngày 23/2. Nguồn: PV tổng hợp.

Cùng diễn biến, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và DOJI cũng giữ nguyên giá vàng miếng so với phiên trước. Hiện vàng miếng tại hai doanh nghiệp này được giao dịch phổ biến trong khoảng 176 - 179 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán, không ghi nhận thay đổi về mức niêm yết.

Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn trong nước cũng duy trì mức giá ổn định. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết khoảng 177,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tương đương với mức của phiên trước đó. PNJ cũng giữ nguyên giá vàng nhẫn, hiện giao dịch ở mức 177,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, không ghi nhận biến động.

Ở chiều khác, DOJI tiếp tục duy trì giá vàng nhẫn so với phiên liền trước, niêm yết ở mức 175,6 triệu đồng/lượng mua vào và 178,6 triệu đồng/lượng bán ra. Tương tự, Phú Quý không điều chỉnh giá, giao dịch quanh vùng 175,7 - 178,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng giữ nguyên mức giá ở cả hai chiều ở ngưỡng 178 triệu đồng/lượng mua vào và 181 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới

Rạng sáng 23/2, giá vàng thế giới giao dịch quanh 5.106 USD/ounce, duy trì trên ngưỡng 5.100 USD/ounce khi bước vào tuần mới. Quy đổi theo tỷ giá niêm yết tại Vietcombank và chưa bao gồm thuế, phí, mức giá này tương đương khoảng 161 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng trong nước 20 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 23/2: Doanh nghiệp lớn đồng loạt giữ nguyên mức niêm yết
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Kim loại quý khởi động tuần mới trong trạng thái vững giá sau khi tăng mạnh vào cuối tuần trước. Diễn biến leo thang căng thẳng tại Trung Đông đã kích hoạt nhu cầu tìm kiếm tài sản trú ẩn, giúp vàng được mua lên và áp sát vùng kháng cự quan trọng 5.100 USD/ounce. Đà tăng được duy trì sang đầu tuần khi lực cầu phòng ngừa rủi ro vẫn hiện hữu.

Kết quả khảo sát vàng hằng tuần của Kitco News cho thấy tâm lý tích cực đã quay trở lại với giới phân tích Phố Wall, trong khi nhà đầu tư Main Street tiếp tục nghiêng về kịch bản giá đi lên tuần thứ ba liên tiếp. Sự đồng thuận tương đối này đang tạo nền tảng tâm lý hỗ trợ cho thị trường.

Ông James Stanley - Chiến lược gia cao cấp tại Forex.com, cho rằng xu hướng ngắn hạn đang nghiêng về phía tăng giá khi mô hình tam giác tăng dần hình thành trên biểu đồ kỹ thuật. Theo ông, 5.100 USD/ounce là mốc then chốt, nếu được chinh phục dứt khoát sẽ mở ra dư địa cho một nhịp bứt phá mới.

Cùng quan điểm, ông Rich Checkan - Chủ tịch kiêm CEO Asset Strategies International, nhận định nhịp điều chỉnh gần đây chỉ mang tính tạm thời trong xu hướng tăng lớn hơn. Ông cho rằng dòng tiền phòng thủ vẫn chưa rời khỏi thị trường và có thể tiếp tục nâng đỡ giá trong bối cảnh bất định địa chính trị chưa hạ nhiệt.

Ở góc nhìn khác, ông John Weyer từ Walsh Trading đánh giá phản ứng giá trước các thông tin liên quan đến thuế quan cho thấy vàng vẫn duy trì động lực tăng. Dù từng chịu áp lực bán ban đầu, thị trường nhanh chóng phục hồi khi tâm lý lạc quan quay trở lại. Theo ông, đà tăng hiện nay còn được củng cố bởi yếu tố kỹ thuật: khi giá đi đúng kỳ vọng của những nhà đầu tư đang nắm giữ vị thế mua, lực mua bổ sung có xu hướng gia tăng, tạo hiệu ứng tự củng cố.

Trong tuần này, dù lịch công bố dữ liệu kinh tế không quá dày, thị trường vẫn theo dõi sát các chỉ số về niềm tin tiêu dùng và lạm phát giá sản xuất của Mỹ để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ. Đồng thời, việc thị trường Trung Quốc mở cửa trở lại sau kỳ nghỉ Tết được kỳ vọng sẽ hỗ trợ thêm cho lực cầu vật chất, qua đó góp phần giữ giá vàng ở vùng cao và tạo nền tảng cho những biến động tiếp theo.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17770 18043 18619
CAD 18522 18799 19418
CHF 32625 33009 33645
CNY 0 3470 3830
EUR 29830 30102 31128
GBP 34387 34778 35712
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14972 15560
SGD 19995 20277 20804
THB 718 782 835
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80