Tỷ giá USD hôm nay (27/2): Thế giới đảo chiều tăng,"chợ đen" tiếp đà giảm mạnh

Sáng ngày 27/2, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.044 VND, giảm 7 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,11%, hiện ở mức 97,81 điểm.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (27/2): Thế giới đảo chiều tăng,
Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước (NHNN) mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.849 - 26.253 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các NHTM giảm, Cụ thể, Vietcombank hiện giao dịch ở mức 25.850 - 26.260 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.850 đồng

26.260 đồng

Vietinbank

25.875 đồng

26.255 đồng

BIDV

25.908 đồng

26.288 đồng

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 28.130 - 31.091 VND/EUR.

Tỷ giá EUR tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

30.003 đồng

31.585 đồng

Vietinbank

30.265 đồng

31.625 đồng

BIDV

30.333 đồng

31.703 đồng

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 153 - 169 VND/Yên Nhật.

Tỷ giá Yên Nhật tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

161.24 đồng

171.49 đồng

Vietinbank

162.92 đồng

172.42 đồng

BIDV

163.66 đồng

171.91 đồng

Tại thị trường tự do, tỷ giá USD ''chợ đen'' tính đến 4h30 ngày 27/2/2026, giảm 259 đồng ở cả chiều mua và chiều bán so với phiên giao dịch trước, giao dịch quanh mốc 26.407 - 26.527 đồng/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt tăng 0,11%, hiện ở mức 97,81 điểm.

Đồng USD biến động khá hạn chế vào ngày thứ Năm khi các nhà giao dịch đánh giá triển vọng về thuế quan, tâm lý rủi ro và tình hình kinh tế.

Đồng Yên Nhật phục hồi trong phiên thứ Năm sau khi người đứng đầu Ngân hàng Trung ương Nhật Bản cho biết quyết định có tăng lãi suất tại các cuộc họp tháng 3 và tháng 4 hay không sẽ phụ thuộc vào dữ liệu kinh tế. Theo đó, Đồng Yên tăng 0,12% so với đồng bạc xanh, lên mức 156,15 yên/USD.

Đồng EUR giảm 0,11% xuống 1,1796 USD; Đồng Bảng Anh giảm 0,52%, xuống còn 1,3486 USD.

Đồng Nhân dân tệ Trung Quốc tăng giá so với USD trên thị trường giao dịch ngoài nước, tăng 0,22%, lên 6,842 Nhân dân tệ/USD, mức cao nhất trong gần 3 năm, bất chấp việc ngân hàng trung ương phát tín hiệu muốn kiềm chế đà tăng nhanh của đồng tiền này./.

Tuấn Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

(TBTCO) - Sáng ngày 26/5, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.138 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi đó, USD tự do giảm mạnh khoảng 100 đồng, thu hẹp đáng kể chênh lệch với giá USD tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 99,03 điểm với kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt được thỏa thuận, bao gồm khả năng mở lại eo biển Hormuz.
Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Kim TT/AVPL 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 14,500 ▲100K 14,700 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 14,450 ▲100K 14,650 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 ▲150K 15,550 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 ▲150K 15,500 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 ▲150K 15,480 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 ▲1000K 158,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 ▲100K 15,850 ▲100K
NL 99.90 14,200 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▲150K
Trang sức 99.9 15,040 ▲100K 15,740 ▲100K
Trang sức 99.99 15,050 ▲100K 15,750 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 ▲10K 15,852 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 ▲10K 15,853 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 ▲10K 1,583 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 ▲10K 1,584 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 ▲10K 1,568 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 ▲991K 155,248 ▲991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 ▲750K 117,762 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 ▲680K 106,785 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 ▲610K 95,808 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 ▲74465K 91,574 ▲82475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 ▲417K 65,542 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲10K 1,585 ▲10K
Cập nhật: 29/05/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18278 18554 19133
CAD 18514 18791 19408
CHF 32907 33292 33934
CNY 0 3846 3938
EUR 29969 30242 31288
GBP 34479 34870 35809
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15374 15965
SGD 20036 20319 20850
THB 723 786 840
USD (1,2) 26036 0 0
USD (5,10,20) 26077 0 0
USD (50,100) 26106 26120 26395
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80