Giá vàng hôm nay ngày 27/2: Giá vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn sáng 27/2 đồng loạt đi xuống khi phần lớn doanh nghiệp lớn điều chỉnh giảm, kéo mặt bằng giao dịch về quanh vùng 180 - 184 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, đến 7 giờ sáng 27/2, thị trường vàng trong nước điều chỉnh giảm khi phần lớn doanh nghiệp lớn đồng loạt hạ giá so với phiên trước. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu SJC, Bảo Tín Minh Châu, PNJ, DOJI, Tập đoàn Phú Quý cùng giảm 1,3 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến xuống còn 181 - 184 triệu đồng/lượng ở hai chiều mua vào - bán ra.

Giá vàng hôm nay ngày 27/2: Giá vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt giảm
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 27/2. Nguồn: PV tổng hợp.

Diễn biến đi xuống không chỉ xuất hiện ở vàng miếng mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn được điều chỉnh còn 181 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 184 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 800.000 đồng/lượng so với rạng sáng hôm qua. Cùng chiều, DOJI niêm yết vàng nhẫn ở mức 180,9 - 183,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn cũng lùi về vùng 180,9 - 183,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu hạ giá mua vào xuống 181 triệu đồng/lượng và giá bán ra còn 184 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng so với phiên trước. Tập đoàn Phú Quý cũng điều chỉnh theo xu hướng chung, hiện giao dịch vàng nhẫn quanh mức 180,5 - 183,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,3 triệu đồng/lượng so với rạng sáng liền trước.

Giá vàng thế giới

Sáng nay, giá vàng thế giới giao dịch quanh 5.186 USD/ounce, giảm gần 21 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, kim loại quý tương đương khoảng 164,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 27/2: Giá vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt giảm
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Diễn biến hiện tại phản ánh trạng thái giằng co khi vàng tiếp tục vận động trên vùng cao sau khi vượt mốc 5.100 USD/ounce từ tháng 2. Việc duy trì trên ngưỡng này được xem là yếu tố củng cố xu hướng tăng trung hạn. Tuy nhiên, các tín hiệu kỹ thuật cho thấy thị trường đang bước vào giai đoạn nhạy cảm, trong bối cảnh giá tiến gần vùng 5.200 - 5.300 USD/ounce, khu vực từng nhiều lần tạo áp lực cản đối với các nhịp tăng trước đó. Điều này làm gia tăng khả năng xuất hiện các đợt điều chỉnh mạnh nếu lực mua suy yếu.

Trong báo cáo hàng hóa mới nhất, các nhà phân tích của Bank of America tái khẳng định mục tiêu giá vàng 12 tháng ở mức 6.000 USD/ounce. Dù vậy, tổ chức này cũng lưu ý rằng thị trường đang đối mặt với lực chốt lời và sự điều chỉnh danh mục sau giai đoạn tăng nhanh, khiến đà đi lên có thể không diễn ra theo đường thẳng.

Ở góc độ dài hạn hơn, các nhà phân tích hàng hóa của J.P. Morgan dự báo giá vàng giao ngay có thể tăng thêm khoảng 22% so với hiện tại vào cuối năm 2026. Theo đó, nhu cầu bền bỉ từ các ngân hàng trung ương cùng dòng vốn đầu tư tiếp tục được xem là động lực chính, có thể đưa giá vàng lên khoảng 6.300 USD/ounce vào cuối năm 2026. Ngân hàng này đồng thời nâng dự báo giá vàng dài hạn lên 4.500 USD/ounce, phản ánh quan điểm rằng quá trình tái định giá kim loại quý vẫn chưa kết thúc.

Bà Natasha Kaneva - Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa toàn cầu tại J.P. Morgan, nhận định các xu hướng thúc đẩy việc phân bổ tài sản vào vàng, bao gồm đa dạng hóa dự trữ chính thức và danh mục đầu tư, vẫn còn dư địa tiếp diễn. Theo bà, nhu cầu duy trì ở mức cao có thể tiếp tục nâng mặt bằng giá vàng trong giai đoạn tới, qua đó củng cố triển vọng kim loại quý này duy trì ở vùng giá cao trong trung và dài hạn.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 13/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 13/09/2026 23:00
Ngân hàng