Giá vàng hôm nay ngày 25/2: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn điều chỉnh tăng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng ngày 25/2, giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục đi ngang quanh vùng 181,6 - 184,6 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn ghi nhận mức tăng nhẹ từ 100.000 - 400.000 đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng 25/2, thị trường vàng trong nước không ghi nhận biến động ở phân khúc vàng miếng khi các doanh nghiệp lớn đồng loạt giữ nguyên giá niêm yết so với phiên liền trước. Cụ thể, các thương hiệu PNJ, Bảo Tín Minh Châu, SJC, DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý duy trì mức giá giao dịch phổ biến quanh ngưỡng 181,6 - 184,6 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua vào và bán ra. So với phiên trước đó, mặt bằng giá ở từng chiều giao dịch không có sự điều chỉnh.

Giá vàng hôm nay ngày 25/2: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn điều chỉnh tăng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến rạng sáng ngày 25/2. Nguồn: PV tổng hợp.

Trái với diễn biến đi ngang của vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn ghi nhận mức tăng nhẹ tại một số doanh nghiệp. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết ở mức khoảng 181,6 triệu đồng/lượng mua vào và 184,6 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 100.000 đồng/lượng so với phiên trước. PNJ điều chỉnh tăng mạnh hơn, thêm 400.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch lên mức 181,6 - 184,6 triệu đồng/lượng.

Cùng xu hướng, DOJI tăng 100.000 đồng/lượng ở mỗi chiều, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 181,6 triệu đồng/lượng mua vào và 184,6 triệu đồng/lượng bán ra. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng điều chỉnh tăng 100.000 đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá giao dịch lên quanh vùng 181,6 - 184,6 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết vàng nhẫn tại 181,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 184,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Giá vàng thế giới

Giá vàng giao ngay trên thị trường quốc tế sáng nay giảm 84,9 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh 5.144,5 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 163,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 20,9 triệu đồng/lượng. Tính trong 24 giờ, giá vàng giảm 1,62%, song nếu xét trong vòng 30 ngày, kim loại quý này vẫn tăng 73 USD/ounce, tương đương mức tăng 1,44%.

Giá vàng hôm nay ngày 25/2: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn điều chỉnh tăng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Trong bối cảnh giá điều chỉnh ngắn hạn, các phân tích mới nhất từ UBS cho rằng diễn biến hiện tại chưa phản ánh đầy đủ tác động của căng thẳng địa chính trị liên quan đến Iran. Theo đánh giá của tổ chức này, cùng với lộ trình nới lỏng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và xu hướng gia tăng nhu cầu trên thị trường, giá vàng có thể tăng thêm khoảng 1.000 USD/ounce vào tháng 6. UBS dự báo kim loại quý này có khả năng đạt mốc 6.200 USD/ounce trong những tháng tới khi các yếu tố nền tảng hỗ trợ xu hướng tăng vẫn được duy trì.

Bên cạnh đó, UBS cũng nhận định rủi ro địa chính trị nhiều khả năng tiếp tục ở mức cao. Dù các sự kiện địa chính trị thường không tạo tác động dài hạn lên thị trường toàn cầu, chúng có thể gây ra các đợt biến động mạnh trong ngắn hạn và qua đó thúc đẩy nhu cầu đối với tài sản phòng hộ như vàng.

Cùng với đó, môi trường lãi suất cũng được xem là yếu tố hỗ trợ quan trọng. UBS cho rằng đồng USD suy yếu và lãi suất thực của Mỹ ở mức thấp là những điều kiện thuận lợi cho giá vàng, trong bối cảnh Fed vẫn còn dư địa tiếp tục cắt giảm lãi suất.

Về cung - cầu, dữ liệu từ World Gold Council cho thấy tổng nhu cầu vàng toàn cầu trong năm 2025 lần đầu tiên vượt 5.000 tấn. UBS kỳ vọng, xu hướng này sẽ tiếp diễn trong năm 2026, với sự gia tăng hoạt động đầu tư và lực mua mạnh từ các ngân hàng trung ương. Theo đánh giá của các nhà phân tích, tổng hòa các yếu tố trên tạo nền tảng thuận lợi cho triển vọng giá vàng trong thời gian tới, đồng thời củng cố vai trò của kim loại quý này như một công cụ đa dạng hóa danh mục và phòng ngừa rủi ro.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17775 18049 18627
CAD 18529 18806 19419
CHF 32625 33009 33657
CNY 0 3470 3830
EUR 29848 30121 31149
GBP 34402 34794 35736
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14983 15570
SGD 20003 20285 20809
THB 719 782 836
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80