Chỉ số hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội năm 2025 đạt 89,5%

Hà My
(TBTCO) - Kết quả công bố chỉ số hài lòng chung của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan bảo hiển xã hội năm 2025 đạt 89,50%, tăng 2,03% so với năm 2024.
aa

Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam vừa ban hành Quyết định số 158/QĐ-BHXH công bố kết quả khảo sát chỉ số hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH năm 2025. Đây là năm thứ ba liên tiếp BHXH Việt Nam triển khai công tác đo lường, đánh giá mức độ hài lòng theo phương pháp khoa học, bảo đảm khách quan, minh bạch và phù hợp với Bộ tiêu chí đo lường sự hài lòng do Bộ Nội vụ ban hành.

Chỉ số hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội năm 2025 đạt 89,5%
Chỉ số hài lòng đối với sự phục vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội năm 2025 đạt 89,5%. Ảnh minh họa

Công tác đo lường, đánh giá mức độ hài lòng được thực hiện đối với các tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp có phát sinh giao dịch với cơ quan BHXH các cấp trong thời gian từ ngày 1/3/2025 đến ngày 31/8/2025 tại 34 tỉnh, thành phố. Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 91.296 phiếu; số phiếu thu về là 84.508 phiếu; sau làm sạch dữ liệu, có 84.448 phiếu hợp lệ (đạt 99,9% số phiếu thu về) được đưa vào phân tích, tổng hợp.

Đối tượng khảo sát bao gồm: cá nhân, đại diện tổ chức giao dịch trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; cá nhân, đại diện tổ chức giao dịch điện tử; người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình giao dịch qua Tổ chức hỗ trợ, phát triển đối tượng BHXH, BHYT; người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH qua tài khoản ATM; bệnh nhân/người nhà bệnh nhân khám, chữa bệnh BHYT; người sử dụng các kênh thông tin, tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn của BHXH Việt Nam (như Tổng đài, Cổng Thông tin điện tử, Fanpage, Zalo, Email). Việc điều tra được thực hiện bằng hình thức trực tiếp và từ xa; đồng thời được triển khai giám sát độc lập nhằm bảo đảm tính khách quan, trung thực của kết quả.

Theo kết quả công bố, chỉ số hài lòng chung của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan BHXH năm 2025 đạt 89,50%, tăng 2,03% so với năm 2024. Kết quả này cho thấy chất lượng phục vụ của hệ thống BHXH Việt Nam tiếp tục được cải thiện, phản ánh hiệu quả của công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao trách nhiệm công vụ của đội ngũ viên chức trong toàn hệ thống.

Tuy nhiên, khảo sát cũng chỉ ra một số nội dung hệ thống BHXH Việt Nam cần tiếp tục tập trung cải thiện, như: chất lượng và tính ổn định của một số kênh hỗ trợ trực tuyến; sự đồng đều về chất lượng phục vụ giữa các địa phương; việc phối hợp với các cơ sở khám chữa bệnh nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh BHYT....

Chỉ số hài lòng đối với 34 tỉnh, thành phố dao động từ 84,05% đến 96,76%. Có 33/34 địa phương đạt trên 85% - đạt mục tiêu đề ra của Nghị quyết số 28-NQ/TW. Năm địa phương có kết quả cao nhất gồm: Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Điện Biên, Hải Phòng và Thanh Hóa.

Trên cơ sở kết quả đã công bố, BHXH Việt Nam yêu cầu các đơn vị trực thuộc, BHXH các tỉnh, thành phố nghiêm túc quán triệt, rút kinh nghiệm và triển khai ngay các giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ.

Thời gian tới, toàn hệ thống sẽ tiếp tục phân tích sâu dữ liệu khảo sát và ý kiến góp ý của người dân; hoàn thiện quy trình nghiệp vụ; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính; nâng cấp các nền tảng giao dịch điện tử và hỗ trợ trực tuyến; tăng cường đào tạo kỹ năng, đạo đức công vụ; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT nhằm cải thiện trải nghiệm của người tham gia BHYT./.

Hà My

Đọc thêm

Prudential lãi lớn trên 4.900 tỷ đồng nhờ “trụ đỡ” tài chính, bảo hiểm chưa thoát "vùng trũng"

Prudential lãi lớn trên 4.900 tỷ đồng nhờ “trụ đỡ” tài chính, bảo hiểm chưa thoát "vùng trũng"

(TBTCO) - Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam ghi nhận lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 4.937 tỷ đồng, tăng mạnh 47,8% và cao nhất nhiều năm, chủ yếu nhờ hoạt động tài chính tiếp tục đóng vai trò “trụ đỡ”; ngược lại, mảng bảo hiểm cốt lõi vẫn chịu áp lực khi phí bảo hiểm gốc chỉ đạt 20.100 tỷ đồng. Tổng tài sản Công ty tiến sát 200.000 tỷ đồng, trong đó đầu tư trái phiếu đạt 92.609 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

(TBTCO) - Sáng 13/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 1 đồng lên 25.106 VND/USD trong phiên đầu tuần. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng được phép dao động trong khoảng 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt khi chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,65 điểm.
Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 10/4, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) phối hợp với Sở Công thương Cần Thơ tổ chức chương trình “LPBank Connect - Kết nối địa phương, đồng hành cùng doanh nghiệp”, hướng tới tăng cường liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Thị trường tiền tệ tuần  6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/4 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang hút ròng khoảng 66.258 tỷ đồng trên kênh thị trường mở, đảo chiều so với tuần trước. Lãi suất liên ngân hàng lùi về vùng 6 - 8%, thanh khoản hạ nhiệt nhưng áp lực vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá ổn định, USD tự do giảm sâu 700 đồng về quanh 26.800 - 26.830 VND/USD, còn chỉ số DXY suy yếu nhẹ.
Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 11/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến trên 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.
Doanh nghiệp bảo hiểm "thiết kế" chiến lược để nâng vị thế

Doanh nghiệp bảo hiểm "thiết kế" chiến lược để nâng vị thế

(TBTCO) - Trong bối cảnh ngành bảo hiểm phi nhân thọ năm 2026 được dự báo tăng trưởng 2 con số, nhưng đi kèm xu hướng "sàng lọc" mạnh, các doanh nghiệp bảo hiểm đồng loạt "thiết kế" lại chiến lược nhằm củng cố năng lực cạnh tranh và giữ vững vị thế trên thị trường.
Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

(TBTCO) - Sau cuộc họp điều hành chiều 9/4 của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động hạ nhiệt nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0,5 điểm phần trăm tại một số ngân hàng, song mặt bằng tại nhiều nhà băng vẫn cao hơn tới gần 3 điểm phần trăm so với đầu đợt tăng lãi suất. Đáng chú ý, khi cộng ưu đãi "ngầm", lãi suất thực có thể tiệm cận 9%/năm, cho thấy áp lực thanh khoản và cạnh tranh huy động vẫn hiện hữu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼90K 17,160 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▼100K 15,900 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▼100K 15,850 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 ▼90K 16,910 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 ▼90K 16,860 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 ▼90K 16,840 ▼90K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
NL 99.90 15,600 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲100K
Trang sức 99.9 16,340 ▼70K 17,040 ▼70K
Trang sức 99.99 16,350 ▼70K 17,050 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▼9K 17,152 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▼9K 17,153 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼9K 1,712 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼9K 1,713 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼9K 1,697 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 ▼146259K 16,802 ▼152109K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 ▼675K 127,438 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 ▲95931K 115,558 ▲103941K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 ▼549K 103,677 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 ▲81123K 99,095 ▲89133K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 ▼375K 70,922 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cập nhật: 13/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18041 18316 18891
CAD 18496 18773 19389
CHF 32677 33061 33705
CNY 0 3800 3870
EUR 30150 30424 31452
GBP 34570 34962 35894
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15047 15632
SGD 20104 20387 20912
THB 732 796 849
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,352 30,376 31,629
JPY 160.88 161.17 169.88
GBP 34,798 34,892 35,874
AUD 18,276 18,342 18,916
CAD 18,709 18,769 19,342
CHF 33,000 33,103 33,870
SGD 20,276 20,339 21,014
CNY - 3,792 3,912
HKD 3,305 3,315 3,433
KRW 16.35 17.05 18.44
THB 782.1 791.76 842.23
NZD 15,071 15,211 15,564
SEK - 2,788 2,868
DKK - 4,062 4,179
NOK - 2,733 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.11 - 6,972.76
TWD 749.7 - 902.62
SAR - 6,919.88 7,244.04
KWD - 83,874 88,692
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,205 30,326 31,507
GBP 34,669 34,808 35,813
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,654 32,785 33,709
JPY 161 161.65 168.91
AUD 18,179 18,252 18,841
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 795 798 833
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 15,081 15,611
KRW 16.92 18.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 18207 18307 19233
CAD 18673 18773 19788
CHF 32918 32948 34526
CNY 3794.5 3819.5 3954.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30324 30354 32079
GBP 34858 34908 36676
HKD 0 3355 0
JPY 161.41 161.91 172.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15146 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20259 20389 21122
THB 0 761.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16800000 16800000 17200000
SBJ 15000000 15000000 17200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,361
USD20 26,169 26,219 26,361
USD1 26,169 26,219 26,361
AUD 18,243 18,343 19,451
EUR 30,459 30,459 31,870
CAD 18,608 18,708 20,013
SGD 20,331 20,481 21,750
JPY 161.92 163.42 168
GBP 34,707 35,057 36,240
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/04/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80