Kế hoạch tuyên truyền bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2030 hướng tới mục tiêu bao phủ toàn dân

Mai Lâm
(TBTCO) - Bộ Nội vụ vừa có Quyết định số 176/QĐ-BNV về việc ban hành Kế hoạch tuyên truyền bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2030, hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân.
aa

Kế hoạch nhấn mạnh mục tiêu tiếp tục đổi mới toàn diện nội dung, hình thức và phương pháp tuyên truyền bảo hiểm xã hội (BHXH) theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả; bảo đảm cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu rõ, hiểu đúng về vai trò, ý nghĩa, lợi ích và giá trị nhân văn của chính sách BHXH trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia.

Công tác tuyên truyền phải góp phần tạo sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách BHXH; thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động; khuyến khích người dân chủ động tham gia và thụ hưởng quyền lợi BHXH; củng cố niềm tin xã hội đối với hệ thống an sinh; hướng tới thực hiện mục tiêu BHXH toàn dân theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách BHXH .

Kế hoạch tuyên truyền bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2030 hướng tới mục tiêu bao phủ toàn dân
Tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tới tiểu thương tại Bắc Ninh. Ảnh: BHXHVN

Kế hoạch tuyên truyền bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2030 cũng yêu cầu phải thực hiện đa dạng hóa nội dung tuyên truyền, chuyển từ tuyên truyền, phổ biến chính sách sang định hướng nhận thức và hành vi. Nhấn mạnh tính nhân văn, sự ưu việt và lợi ích lâu dài của việc tham gia BHXH đầy đủ, đúng quy định. Tăng cường tuyên truyền phản bác thông tin sai lệch, chống xuyên tạc, bảo vệ nền tảng chủ trương, đường lối, chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước.

Các nhóm nội dung được nhấn mạnh tập trung tuyên truyền chính như: tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH, trọng tâm là tổ chức triển khai hiệu quả Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, các chính sách BHXH mới; các đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách và các văn bản hướng dẫn thi hành; các nội dung cải cách chính sách BHXH theo Nghị quyết số 28-NQ/TW, nhất là mô hình BHXH đa tầng; mối quan hệ giữa trợ cấp hưu trí xã hội, BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện; khẳng định mục tiêu bảo đảm mọi người dân khi hết tuổi lao động đều có nguồn thu nhập và được chăm sóc sức khỏe.

Tuyên truyền về trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu, nhất là trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Trách nhiệm, ý thức chấp hành pháp luật BHXH nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động; lợi ích, quyền lợi của đơn vị và người lao động khi tham gia và chấp hành đúng pháp luật về BHXH; cảnh báo những rủi ro, hệ lụy khi không tham gia hoặc rời khỏi hệ thống. Tăng cường tuyên truyền kết quả cải cách thủ tục hành chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và triển khai Đề án 06 trong lĩnh vực BHXH...

Kế hoạch yêu cầu nội dung tuyên truyền phải thiết thực, dễ hiểu, dễ tiếp cận; phù hợp với từng nhóm đối tượng.

Để bảo đảm Kế hoạch được triển khai hiệu quả, Bộ Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch; tổ chức tập huấn đội ngũ giảng viên nguồn; thực hiện giám sát, đánh giá kết quả tuyên truyền giai đoạn 2026 - 2030; tổng kết thực hiện Quyết định số 1676/QĐ-TTg vào năm 2030.

Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ theo phân công tại Quyết định số 1676/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời chỉ đạo BHXH Việt Nam xây dựng Kế hoạch tuyên truyền hằng năm; hướng dẫn BHXH các tỉnh triển khai Kế hoạch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong công tác tuyên truyền; nắm bắt thông tin phản hồi, định hướng dư luận trong tổ chức thực hiện chính sách...

Mai Lâm

Đọc thêm

VBI – HMFI: 8 năm hợp tác chiến lược, hướng tới tăng trưởng bền vững

VBI – HMFI: 8 năm hợp tác chiến lược, hướng tới tăng trưởng bền vững

(TBTCO) - Ngày 27-28/10, Bảo hiểm VietinBank - VBI và Hyundai Marine & Fire Insurance (HMFI) tổ chức sự kiện hội nghị thường niên, đánh dấu năm thứ 8 trong quan hệ hợp tác chiến lược. Sự kiện tạo cơ hội để VBI kết nối kinh nghiệm quốc tế, cập nhật các xu hướng về phát triển sản phẩm, nâng cao trải nghiệm khách hàng và ứng dụng công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường và duy trì tăng trưởng bền vững.
Bảo hiểm nông nghiệp: Cần chuyển mạnh từ 'hỗ trợ khắc phục hậu quả sau rủi ro' sang 'quản trị rủi ro chủ động'

Bảo hiểm nông nghiệp: Cần chuyển mạnh từ 'hỗ trợ khắc phục hậu quả sau rủi ro' sang 'quản trị rủi ro chủ động'

(TBTCO) - Sáng 30/10, tại TP. Cần Thơ, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND TP. Cần Thơ và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam tổ chức Hội nghị phổ biến Nghị định số 346/2026/NĐ-CP ngày 5/9/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp.
Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

(TBTCO) - Sáng 30/10, tỷ giá trung tâm giảm 7 đồng, còn 25.637 đồng; USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,23%, về 101,64 điểm. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu tăng lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương lớn, dù lạm phát Mỹ lên 3,6% trong tháng 9, củng cố kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt tiền tệ.
Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm còn 4.021 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng đứng giá, còn vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

(TBTCO) - Phản hồi vấn đề của Bảo Tín Minh Châu đặt ra, Ngân hàng Nhà nước nêu rõ ngưỡng 5 triệu đồng được tính trên tổng giá trị mua, bán vàng trong ngày của một khách hàng. Trường hợp cố ý chia nhỏ giao dịch hoặc các đợt thanh toán nhằm né tránh quy định về thanh toán không dùng tiền mặt sẽ bị xem xét, xử lý.
3 năm liên tiếp - VietinBank được vinh danh “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu”

3 năm liên tiếp - VietinBank được vinh danh “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu”

(TBTCO) - Năm 2026 là năm thứ 3 liên tiếp thương hiệu Bán lẻ của VietinBank được ghi nhận tại Lễ trao giải thường niên của Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế (IDG) ngày 30/9/2026 tại TP. Hồ Chí Minh. VietinBank tiếp tục khẳng định vị thế của Ngân hàng Bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam luôn đồng hàng cùng khách hàng, đẩy mạnh chuyển đổi số và không ngừng đổi mới sản phẩm, dịch vụ.
Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm BIDV (BIC) ghi nhận lợi nhuận trước thuế 418 tỷ đồng. Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.357,5 tỷ đồng, tăng 7,6%, với nhiều nghiệp vụ tăng trưởng hai chữ số. Cùng với đà mở rộng kinh doanh, BIC chú trọng chi trả bồi thường kịp thời khi rủi ro xảy ra, với tổng chi bồi thường gốc hơn 1.300 tỷ đồng.
PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, PVI ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.748,9 tỷ đồng, tăng 17,6%, hoàn thành 140,7% kế hoạch năm. Doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng 10,2%, giúp Bảo hiểm PVI dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ. Danh mục đầu tư của PVI rất đa dạng gần 20.000 tỷ đồng, trong đó tiền gửi chiếm tỷ trọng chủ đạo.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
Trang sức 99.9 13,300 ▼130K 13,900 ▼130K
Trang sức 99.99 13,310 ▼130K 13,910 ▼130K
Vàng 99.9 12,850 ▼50K
Vàng 99.99 13,040 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,384 ▼13K 14,142 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,384 ▼13K 14,143 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,343 ▼9K 1,383 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,343 ▼9K 1,384 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,323 ▼9K 1,373 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,941 ▼891K 135,941 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,335 ▲83934K 103,135 ▲92754K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,723 ▼612K 93,523 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,111 ▲66645K 83,911 ▲75465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,404 ▼525K 80,204 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,761 ▼43224K 5,741 ▼52044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cập nhật: 30/10/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18476
CAD 17958 18233 18850
CHF 30779 31156 31799
CNY 0 3836 3932
EUR 28272 28488 29571
GBP 33854 34244 35179
HKD 0 3158 3361
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14264 14856
SGD 19661 19942 20514
THB 681 744 798
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/10/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30