Doanh nghiệp bảo hiểm khởi động mùa đại hội, dồn dập lên lịch họp cổ đông

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Mùa đại hội đồng cổ đông năm 2026 của các doanh nghiệp bảo hiểm chính thức khởi động khi nhiều doanh nghiệp như Bảo hiểm Quân đội MIC, PJICO và PVI đồng loạt chốt danh sách cổ đông trong tháng 3 và lên kế hoạch họp trong tháng 4.
aa
Thị trường vào nhịp tăng mới, doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ kỳ vọng trở lại mốc 150 nghìn tỷ đồng Mở dư địa cho thị trường bảo hiểm tăng trưởng bền vững "Gieo mầm" tăng trưởng, ngành bảo hiểm chuẩn bị cho chu kỳ mới

Tại Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC - mã Ck: MIG), Hội đồng quản trị đã ban hành nghị quyết thông qua kế hoạch tổ chức đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) năm 2026. Theo đó, ngày đăng ký cuối cùng là 12/3. Đại hội dự kiến diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 7/4 đến ngày 10/4, thời điểm cụ thể sẽ được công bố trong thư mời họp.

Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO - mã Ck: PGI) cũng đã công bố nghị quyết về việc tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026. Theo đó, ngày chốt danh sách cổ đông là 16/3 và ĐHĐCĐ sẽ được tổ chức ngày 15/4 tại Trung tâm hội nghị Mipec Palace, Hà Nội.

Công ty cổ phần PVI (PVI Holdings - mã Ck: PVI) vừa ban hành Nghị quyết về kế hoạch tổ chức họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2026. Ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông tham dự là 18/3. Đại hội dự kiến tổ chức ngày 17/4 tại tòa nhà PVI, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Doanh nghiệp bảo hiểm khởi động mùa đại hội, dồn dập lên lịch họp cổ đông
Doanh nghiệp bảo hiểm dồn dập lên lịch họp cổ đông. Ảnh tư liệu.

Nội dung chi tiết ĐHĐCĐ của các doanh nghiệp bảo hiểm chưa được công bố, song dự kiến tập trung thông qua định hướng phát triển thời gian tới, phương án phân phối lợi nhuận, kế hoạch chia cổ tức (nếu có), đồng thời xem xét các đề xuất tăng vốn hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp.

Năm 2026, thị trường bảo hiểm được kỳ vọng duy trì đà tăng trưởng tích cực với tổng doanh thu phí ước tăng 5,45%, trong đó, khối phi nhân thọ tăng hai chữ số, tiếp tục là động lực chính của toàn ngành.

Bên cạnh đó, trong bối cảnh cơ quan quản lý tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi) đã có hiệu lực, các doanh nghiệp bảo hiểm đứng trước yêu cầu nâng cao năng lực quản trị và chuẩn hóa hoạt động, qua đó, góp phần thúc đẩy thị trường phát triển an toàn, ổn định, bền vững và bảo đảm tốt hơn quyền lợi của người tham gia bảo hiểm.

Năm 2025 cũng được đánh giá là năm có nhiều biến động đối với ngành bảo hiểm, đặc biệt ở mảng phi nhân thọ khi chi phí bồi thường gia tăng và lợi nhuận quý IV/2025 sụt giảm tại không ít doanh nghiệp.

Do đó, ĐHĐCĐ thường niên 2026 không chỉ là dịp thông qua kế hoạch kinh doanh mới, mà còn là diễn đàn để ban lãnh đạo giải trình với cổ đông về biến động lợi nhuận, chính sách trích lập dự phòng, chiến lược tái bảo hiểm và kiểm soát rủi ro.

Về số liệu thị trường bảo hiểm ước thực hiện năm 2026, thông tin từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) cho thấy, tổng doanh thu phí bảo hiểm dự kiến đạt 250.133 tỷ đồng, tăng 5,45% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 98.371 tỷ đồng, tăng 11,25%; còn lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ ước đạt 151.762 tỷ đồng, tăng 2%.

Tổng tài sản toàn ngành ước đạt 1.387.933 tỷ đồng, tăng 24,63% so với cùng kỳ; trong đó khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 179.233 tỷ đồng và khối doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 1.029.467 tỷ đồng.

Hoạt động đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 1.046.649 tỷ đồng, tăng 9,14% so với năm trước. Cụ thể, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đầu tư 104.912 tỷ đồng, tăng 12,65%, trong khi các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 941.737 tỷ đồng, tăng 8,76%. Cùng với đó, các chỉ tiêu chủ chốt của thị trường được kỳ vọng tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng tích cực./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

HSBC: Chất lượng tài sản cải thiện, dù lợi nhuận giảm nhẹ

HSBC: Chất lượng tài sản cải thiện, dù lợi nhuận giảm nhẹ

(TBTCO) - Năm 2025, HSBC Việt Nam ghi nhận lợi nhuận trước thuế 4.141,5 tỷ đồng, giảm 6,9%, chủ yếu do thu nhập lãi thuần suy giảm, trong khi chi phí hoạt động tăng. Dư nợ cho vay khách hàng tính đến cuối năm 2025 đạt 75.412,2 tỷ đồng, tăng 8,3%; tỷ lệ nợ xấu giảm còn 0,42%, phản ánh chất lượng tài sản cải thiện.
BAC A BANK tung ưu đãi hoàn tiền tới 20%, miễn phí thường niên trọn đời cho chủ thẻ tín dụng

BAC A BANK tung ưu đãi hoàn tiền tới 20%, miễn phí thường niên trọn đời cho chủ thẻ tín dụng

(TBTCO) - Từ nay đến hết 30/6/2026, khách hàng nhận ngay combo hoàn tiền hấp dẫn và miễn phí thường niên trọn đời khi đăng ký mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK MasterCard
Tín dụng giảm nhịp, ngân hàng rẽ hướng chiến lược

Tín dụng giảm nhịp, ngân hàng rẽ hướng chiến lược

(TBTCO) - Năm 2026, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống được định hướng khoảng 15%, phản ánh xu hướng điều hành thận trọng. Theo đó, chiến lược phát triển của các ngân hàng cũng phân hóa rõ nét. Một số nhà băng tăng tốc mạnh nhờ dư địa nhận chuyển giao ngân hàng yếu kém hoặc đang tái cơ cấu, trong khi đó, không ít nhà băng chọn hướng đi "chậm mà chắc".
Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

(TBTCO) - Sáng 13/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 1 đồng lên 25.106 VND/USD trong phiên đầu tuần. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng được phép dao động trong khoảng 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt khi chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,65 điểm.
Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 10/4, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) phối hợp với Sở Công thương Cần Thơ tổ chức chương trình “LPBank Connect - Kết nối địa phương, đồng hành cùng doanh nghiệp”, hướng tới tăng cường liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tỷ giá USD hôm nay (11/4): Tỷ giá USD tự do rớt xa mốc 27.000 đồng, cùng đà giảm của DXY

Tỷ giá USD hôm nay (11/4): Tỷ giá USD tự do rớt xa mốc 27.000 đồng, cùng đà giảm của DXY

(TBTCO) - Sáng 11/4, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng phiên cuối tuần lên 25.105 VND/USD, trong tuần biến động nhẹ 2 - 4 đồng/phiên. Tuần qua, tỷ giá USD tự do gây bất ngờ khi lao dốc gần 700 đồng và lùi sâu về vùng 26.800 - 26.830 VND/USD. Áp lực hạ nhiệt này cộng hưởng từ việc chỉ số DXY vừa ghi nhận tuần giảm điểm mạnh 1,54%, chốt tuần tại 98,68 điểm.
Thị trường tiền tệ tuần  6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/4 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang hút ròng khoảng 66.258 tỷ đồng trên kênh thị trường mở, đảo chiều so với tuần trước. Lãi suất liên ngân hàng lùi về vùng 6 - 8%, thanh khoản hạ nhiệt nhưng áp lực vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá ổn định, USD tự do giảm sâu 700 đồng về quanh 26.800 - 26.830 VND/USD, còn chỉ số DXY suy yếu nhẹ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
Kim TT/AVPL 17,010 ▲150K 17,310 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 15,900
Nguyên Liệu 99.9 15,650 15,850
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 16,910
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 16,860
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 16,840
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,700 ▲1500K 172,700 ▲1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 ▲150K 17,300 ▲150K
NL 99.90 15,630 ▲30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,680 ▲30K
Trang sức 99.9 16,490 ▲150K 17,190 ▲150K
Trang sức 99.99 16,500 ▲150K 17,200 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 ▲20K 17,302 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 ▲20K 17,303 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,702 ▲20K 1,727 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,702 ▲20K 1,728 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,682 ▲20K 1,712 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 ▲146853K 169,505 ▲152703K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 ▲1125K 128,563 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 ▲1020K 116,578 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 ▲915K 104,592 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 ▼81088K 9,997 ▼89098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 ▲626K 71,548 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲20K 173 ▼1542K
Cập nhật: 14/04/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18116 18391 18973
CAD 18569 18846 19461
CHF 32949 33334 33977
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30612 31636
GBP 34769 35162 36095
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15131 15718
SGD 20131 20414 20941
THB 735 798 853
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,131 26,131 26,361
USD(1-2-5) 25,086 - -
USD(10-20) 25,086 - -
EUR 30,547 30,571 31,844
JPY 161.39 161.68 170.43
GBP 35,043 35,138 36,153
AUD 18,378 18,444 19,031
CAD 18,800 18,860 19,442
CHF 33,303 33,407 34,202
SGD 20,301 20,364 21,048
CNY - 3,793 3,915
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.45 17.16 18.56
THB 786.78 796.5 847.86
NZD 15,152 15,293 15,657
SEK - 2,828 2,912
DKK - 4,088 4,207
NOK - 2,749 2,830
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,241.28 - 7,007.08
TWD 752.17 - 905.94
SAR - 6,917.66 7,244.86
KWD - 83,851 88,702
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,417 30,539 31,723
GBP 34,960 35,100 36,109
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,039 33,172 34,112
JPY 161.54 162.19 169.49
AUD 18,319 18,393 18,985
SGD 20,317 20,399 20,983
THB 803 806 842
CAD 18,755 18,830 19,398
NZD 15,202 15,735
KRW 17.05 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 18292 18392 19317
CAD 18747 18847 19862
CHF 33207 33237 34820
CNY 3801.7 3826.7 3962
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30521 30551 32276
GBP 35062 35112 36880
HKD 0 3355 0
JPY 161.92 162.42 172.95
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15221 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20292 20422 21145
THB 0 766 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,132 26,361
USD20 26,164 26,132 26,361
USD1 26,164 26,132 26,361
AUD 18,342 18,442 19,561
EUR 30,669 30,669 32,077
CAD 18,699 18,799 20,104
SGD 20,367 20,517 21,445
JPY 162.46 163.96 168.53
GBP 34,961 35,311 36,189
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/04/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80