Nhiều ngân hàng sắp chốt danh sách cổ đông, rục rịch chuẩn bị mùa đại hội

Tú Anh
(TBTCO) - Mùa đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 của các ngân hàng đang cận kề khi nhiều nhà băng như ABBank, ACB, NCB, MB, MSB… đồng loạt công bố ngày chốt danh sách cổ đông ngay trong tháng 2 và 3. Các ngân hàng dự kiến trình cổ đông nhiều nội dung trọng yếu như: kế hoạch kinh doanh, phương án phân phối lợi nhuận, tăng vốn điều lệ, kiện toàn bộ máy lãnh đạo cấp cao cho giai đoạn phát triển mới.
aa

"Cơn sóng" tăng vốn đổ bộ mùa đại hội cổ đông ngân hàng
Thông tư mới chuẩn hóa điều kiện thành cổ đông lớn, quy trình tăng vốn ngân hàng

Cổ đông ngân hàng “hái lộc” cổ tức tiền mặt hơn 33.000 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank - mã Ck: ABB) thông báo, ngày 27/2 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông thực hiện quyền tham dự đại hội đồng cổ đông thường niên 2026. Đại hội dự kiến diễn ra vào ngày 31/3 tại Hà Nội. Nội dung trình đại hội gồm: kết quả kinh doanh 2025, kế hoạch 2026, báo cáo tài chính kiểm toán, định hướng hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát, phương án phân phối lợi nhuận, tăng vốn điều lệ và kế hoạch chuyển sàn niêm yết cổ phiếu ABB.

Nhiều ngân hàng sắp chốt danh sách cổ đông, rục rịch chuẩn bị mùa đại hội
Nhiều ngân hàng đang chuẩn bị cho đại hội đồng cổ đông thường niên 2026. Ảnh minh họa.
Trong tháng 3/2026, hàng loạt ngân hàng như ACB, NCB, PGBank, OCB, MB, MSB, Eximbank... đều dự kiến chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền tham dự đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026.

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB - mã Ck: ACB) chốt danh sách cổ đông ngày 2/3, tổ chức đại hội đồng cổ đông vào ngày 9/4 tại TP. Hồ Chí Minh.

Tại đại hội đồng cổ đông, ACB dự kiến thông qua báo cáo hoạt động 2025 và định hướng 2026 của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban điều hành; báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất; phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 và kế hoạch năm 2026; tăng vốn điều lệ từ cổ tức bằng cổ phiếu; niêm yết bổ sung cổ phiếu phát hành thêm cùng các nội dung thuộc thẩm quyền.

Cùng ngày 2/3, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB - mã Ck: NVB) chốt quyền tham dự đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, thời gian họp dự kiến trong tháng 4, chi tiết sẽ công bố sau.

Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển (PGBank - mã Ck: PGB) chốt danh sách cổ đông ngày 10/3, dự kiến họp ngày 21/4 tại Hà Nội. Nội dung xoay quanh báo cáo kết quả kinh doanh 2025, kế hoạch 2026 và các vấn đề thuộc thẩm quyền đại hội.

Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB - mã Ck: OCB) ấn định ngày đăng ký cuối cùng là 16/3, đại hội đồng cổ đông dự kiến tổ chức ngày 15/4 tại TP.HCM, nội dung cụ thể chưa được công bố.

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB - mã Ck: MBB) chốt quyền ngày 18/3, dự kiến tổ chức đại hội đồng cổ đông ngày 18/4 tại Hà Nội. Ngân hàng sẽ trình cổ đông phương án ứng cử, đề cử và bầu bổ sung một thành viên Hội đồng quản trị cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2024 - 2029.

Trong khi đó, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB - mã Ck: MSB) dự kiến tổ chức đại hội đồng cổ đông thường niên vào ngày 24/4 tại Hà Nội. Thời gian dự kiến ngày đăng ký cuối cùng hưởng quyền tham dự họp đại hội đồng cổ đông là ngày 24/3.

Nhằm kiện toàn bộ máy lãnh đạo cấp cao, MSB cũng công bố Nghị quyết Hội đồng quản trị về việc đề cử, ứng cử để bầu bổ sung/thay thế thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát MSB nhiệm kỳ VII (2022 - 2026).

Còn Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank - mã Ck: EIB) dự kiến tổ chức đại hội đồng cổ đông vào ngày 28/4 tại Hà Nội, chốt danh sách cổ đông vào ngày 25/3. Ngân hàng triển khai kế hoạch đề cử nhân sự để bầu bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ VIII năm 2025 - 2030. Ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông thực hiện quyền đề cử là 26/2. Eximbank cũng dự kiến nâng số lượng thành viên Hội đồng quản trị lên 7 người, trong đó có ít nhất 2 thành viên độc lập./.

Tú Anh

Đọc thêm

PVI sắp cán đích kế hoạch lợi nhuận chỉ sau 6 tháng, danh mục đầu tư tiến sát 20.000 tỷ đồng

PVI sắp cán đích kế hoạch lợi nhuận chỉ sau 6 tháng, danh mục đầu tư tiến sát 20.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, PVI ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt gần 1.240 tỷ đồng, tăng 31,8% so với cùng kỳ và gần cán đích kế hoạch năm. Động lực tăng trưởng đến từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, lợi nhuận tài chính cải thiện nhờ danh mục đầu tư mở rộng lên gần 20.000 tỷ đồng, trong khi hoạt động tái bảo hiểm phát huy hiệu quả.
"Tiếp sức" hộ kinh doanh: Không để lỡ thời điểm kinh doanh vì thiếu vốn

"Tiếp sức" hộ kinh doanh: Không để lỡ thời điểm kinh doanh vì thiếu vốn

(TBTCO) - Nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường phát sinh vào những thời điểm quan trọng như nhập hàng, mở rộng quy mô hay chuẩn bị cho mùa kinh doanh cao điểm. Tuy nhiên, không phải hộ kinh doanh nào cũng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn kịp thời, nhất là khi thiếu tài sản bảo đảm hoặc cần giải ngân trong thời gian ngắn.
Gia cố "tấm lưới" bảo hiểm để bảo vệ cho hoạt động đầu tư xây dựng

Gia cố "tấm lưới" bảo hiểm để bảo vệ cho hoạt động đầu tư xây dựng

(TBTCO) - Tiếp tục gia cố và mở rộng "tấm lưới" bảo hiểm bắt buộc cho hàng nghìn công trình, các quy định mới còn định rõ điều kiện xem xét tăng, giảm hoặc không giảm phí, góp phần hạn chế cạnh tranh bằng cách hạ phí, nâng chuẩn quản trị rủi ro và bảo đảm an toàn tài chính cho chính doanh nghiệp bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giao dịch trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng có nơi tăng tới 2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Sáng 25/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.283 đồng, tăng 29 đồng so với cuối tuần trước, nối dài chuỗi tăng lên 11 tuần liên tiếp và chỉ còn cách đỉnh lịch sử 15 đồng. Chỉ số DXY lên 101,46 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025, tâm điểm thị trường tuần tới sẽ là các cuộc họp chính sách, lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn Fed, BoE và BoJ.
Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.053 USD/ounce, tăng nhẹ so với cùng thời điểm sáng qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, với vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp giảm tới 6,5 triệu đồng/lượng.
Eximbank tiếp tục hoàn thiện nền tảng quản trị cho giai đoạn phát triển mới

Eximbank tiếp tục hoàn thiện nền tảng quản trị cho giai đoạn phát triển mới

(TBTCO) - Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2026 thông qua các nội dung về quản trị và nhân sự nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030.
Siết xử lý doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội

Siết xử lý doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Bộ Tài chính cho biết sẽ tiếp tục tăng cường thanh tra, kiểm tra, phối hợp xử lý nghiêm các doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời triển khai nhiều giải pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
NL 99.99 13,000 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲150K 14,190 ▲150K
Trang sức 99.99 13,500 ▲150K 14,200 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1236K 14,302 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1236K 14,303 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,385 ▲1248K 1,425 ▲1284K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,385 ▲1248K 1,426 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,355 ▲1221K 1,405 ▲1266K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,109 ▲1485K 139,109 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,736 ▲86275K 105,536 ▲95095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 859 ▼84020K 957 ▼93722K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,064 ▲916K 85,864 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,227 ▼64168K 8,207 ▼72988K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,944 ▲625K 58,744 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Cập nhật: 27/07/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17895 18169 18741
CAD 18139 18415 19029
CHF 31645 32025 32662
CNY 0 3848 3940
EUR 29370 29590 30667
GBP 34302 34693 35623
HKD 0 3225 3427
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14955 15545
SGD 19867 20149 20715
THB 700 763 816
USD (1,2) 26053 0 0
USD (5,10,20) 26094 0 0
USD (50,100) 26123 26132 26496
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,515
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,509 29,533 30,942
JPY 156.57 156.85 166.32
GBP 34,494 34,587 35,780
AUD 18,099 18,164 18,847
CAD 18,321 18,380 19,055
CHF 31,904 32,003 32,952
SGD 19,979 20,041 20,834
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.51 17.22 18.73
THB 747.49 756.72 809.6
NZD 14,933 15,072 15,517
SEK - 2,674 2,768
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,695 2,790
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.48 - 6,798.11
TWD 734.81 - 890.08
SAR - 6,893.16 7,259.71
KWD - 83,217 88,534
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,520
EUR 29,478 29,596 30,788
GBP 34,544 34,683 35,713
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 31,779 31,907 32,829
JPY 156.93 157.56 165.40
AUD 18,076 18,149 18,746
SGD 20,074 20,155 20,746
THB 764 767 803
CAD 18,370 18,444 19,022
NZD 15,037 15,581
KRW 17.20 19.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26495
AUD 18075 18175 19100
CAD 18346 18446 19461
CHF 31911 31941 33527
CNY 3827.9 3852.9 3988.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29580 29610 31332
GBP 34658 34708 36463
HKD 0 3355 0
JPY 157.41 157.91 168.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20036 20166 20889
THB 0 729.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14300000
SBJ 12800000 12800000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,142 26,192 26,510
USD20 26,142 26,192 26,510
USD1 26,142 26,192 26,510
AUD 18,126 18,226 19,331
EUR 29,372 29,472 31,131
CAD 18,258 18,358 19,667
SGD 20,100 20,250 20,806
JPY 157.87 159.37 164.92
GBP 34,537 34,687 35,749
XAU 13,898,000 0 14,302,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/07/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80