Cổ phiếu của Sacombank tăng trần sau thông tin sắp đổi tên thành Ngân hàng Sài Gòn Tài Lộc

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Cổ phiếu STB của Sacombank tăng trần ngay đầu phiên 25/2, thanh khoản bùng nổ gần 1.100 tỷ đồng, đưa vốn hóa lên khoảng 128.000 tỷ đồng và tăng 36% sau 3 tháng. Diễn biến tích cực xuất hiện khi ngân hàng này nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu mới, làm dấy lên kỳ vọng đổi tên, trong bối cảnh Sacombank liên tiếp có biến động nhân sự cấp cao và tái cơ cấu hoạt động.
aa
Gia cố “lớp đệm” dự phòng, lợi nhuận Sacombank 2025 giảm còn hơn 7.600 tỷ đồng Sacombank sắp bầu bổ sung 4 thành viên Hội đồng quản trị, cổ phiếu STB tăng trần Sacombank bất ngờ chuyển địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2025 về Phú Thọ

Ngay từ đầu phiên 25/2, cổ phiếu STB của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) bứt phá mạnh và liên tục nới rộng đà tăng. Sau 10 giờ, lực cầu dâng cao kéo thị giá lên mức trần 67.800 đồng/cổ phiếu. Kết phiên sáng, mã này vẫn còn dư mua giá trần hơn 600 nghìn cổ phiếu.

Thanh khoản đạt hơn 16 triệu cổ phiếu, riêng khớp tại giá trần hơn 4 triệu đơn vị, tương ứng giá trị giao dịch gần 1.100 tỷ đồng. Diễn biến này giúp STB thiết lập vùng giá cao mới, đưa vốn hóa lên xấp xỉ 128.000 tỷ đồng. Trong vòng 3 tháng qua, cổ phiếu đã tăng khoảng 36%.

Đà tăng của STB xuất hiện trong bối cảnh Sacombank vừa nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu mới tại Cục Sở hữu trí tuệ. Theo dữ liệu công khai, ngân hàng đang đăng ký bảo hộ nhãn hiệu với phương án đổi tên thương mại. Cụ thể, tại đơn số VN-4-2025-67194 ngày 29/12/2025, Sacombank đề xuất tên mới là “Ngân hàng Sài Gòn Tài Lộc Việt Nam”; ở đơn số VN-4-2025-67195 ngày 29/12/2025, phương án khác là “Ngân hàng Sài Gòn Tài Lộc”.

Cổ phiếu của Sacombank tăng trần sau thông tin sắp đổi tên thành Ngân hàng Sài Gòn Tài Lộc
Sacombank vừa nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu mới tại Cục Sở hữu trí tuệ. Ảnh tư liệu.

Thông tin này được thị trường xem là tín hiệu cho khả năng đổi tên trong thời gian tới. Theo quy định, nếu thực hiện, việc đổi tên phải được ban lãnh đạo và đại hội đồng cổ đông thông qua, đồng thời cần sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước.

Động thái trên diễn ra trong bối cảnh Sacombank có nhiều thay đổi nhân sự cấp cao. Cuối tháng 12/2025, ngân hàng bổ nhiệm ông Nguyễn Đức Thụy làm Quyền Tổng Giám đốc từ ngày 23/12/2025 sau khi hoàn tất chuyển giao vị trí Chủ tịch Hội đồng quản trị tại LPBank. Cùng thời điểm, bà Nguyễn Thị Kiều Anh - Phó Tổng Giám đốc LPBank - cũng được bổ nhiệm giữ chức vụ tương tự tại Sacombank. Sau đó, Sacombank cũng đổi nhận diện thương hiệu.

Hội đồng quản trị Sacombank sau đó thông báo bầu bổ sung 4 thành viên nhiệm kỳ 2022 - 2026, danh sách ứng viên chưa được công bố.

Song song với thay đổi nhân sự, ngân hàng cũng điều chỉnh mạng lưới hoạt động khi chuyển chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi từ địa chỉ 29-31-33 Nguyễn Văn Trỗi (phường Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh) sang tầng 1 và 2, số 43-45-47 Nguyễn Thị Minh Khai (phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh), thuộc tòa nhà ThaiSquare The Merit, được biết đến là “đại bản doanh” của ThaiGroup.

Ngoài ra, Sacombank cũng thông báo thay đổi địa điểm tổ chức đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2025 ra Phú Thọ, thay vì khu vực phía Nam như các năm trước. Tại đại hội tới, ngân hàng dự kiến trình cổ đông việc miễn nhiệm và bầu bổ sung 4 thành viên Hội đồng quản trị.

Hiện Hội đồng quản trị Sacombank có 7 thành viên, gồm ông Dương Công Minh - Chủ tịch; ông Phạm Văn Phong - Phó Chủ tịch; các thành viên gồm: bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, ông Phan Đình Tuệ, ông Nguyễn Xuân Vũ; cùng hai thành viên độc lập là ông Vương Công Đức và bà Phạm Thị Thu Hằng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
ADB: Giữ vững ổn định vĩ mô để duy trì tăng trưởng cao

ADB: Giữ vững ổn định vĩ mô để duy trì tăng trưởng cao

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đánh giá, tốc độ tăng trưởng 8,18% của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm là rất tích cực, chứng tỏ khả năng phục hồi, tính chống chịu của nền kinh tế và sức mạnh của các động lực tăng trưởng. Chuyên gia của ADB khuyến nghị Việt Nam tiếp tục giữ vững ổn định vĩ mô để duy trì tăng trưởng cao.
Đổi mới diện mạo kênh phân phối, lấy lại đà tăng trưởng bảo hiểm nhân thọ

Đổi mới diện mạo kênh phân phối, lấy lại đà tăng trưởng bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ông Trương Minh Cát Nguyên - Giám đốc Công ty cổ phần Tư vấn pháp lý bảo hiểm Tila cho rằng, những doanh nghiệp nhanh chóng thích ứng với tâm lý khách hàng, để đẩy mạnh chuyển dịch sản phẩm và tái cấu trúc kênh phân phối, đặc biệt là bancassurance, sẽ dẫn dắt quá trình phục hồi, tạo động lực để thị trường bảo hiểm nhân thọ sớm tăng trưởng dương vào cuối năm.
Hoàn thiện quy định, tạo thuận lợi khi triển khai bảo hiểm bắt buộc trong đầu tư xây dựng

Hoàn thiện quy định, tạo thuận lợi khi triển khai bảo hiểm bắt buộc trong đầu tư xây dựng

(TBTCO) - Nghị định số 220/2026/NĐ-CP sửa đổi nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo hướng đồng bộ với Luật Xây dựng, bổ sung quy định về mức phí, mức khấu trừ nhiều công trình. Nhiều nội dung được làm rõ, góp phần tăng trách nhiệm, tính tự chủ của doanh nghiệp, chuyển mạnh sang hậu kiểm và tạo thuận lợi cho sự phát triển của thị trường.
Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 17/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.254 đồng, tăng 11 đồng so với phiên trước và nối dài chuỗi tăng trong tuần. Trái lại, giá USD tại nhiều ngân hàng tiếp tục đi ngang nhiều phiên liên tiếp. Chỉ số DXY tăng 0,21% lên 100,7 điểm, được hỗ trợ bởi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang và kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
NL 99.99 12,910 ▼90K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,860 ▼90K
Trang sức 99.9 13,810 ▼70K 14,510 ▼70K
Trang sức 99.99 13,820 ▼70K 14,520 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 ▼3K 14,722 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 ▼3K 14,723 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,427 ▲1284K 1,462 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,427 ▲1284K 1,463 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,397 ▲1257K 1,442 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,772 ▼297K 142,772 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 ▼225K 108,311 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,416 ▲79554K 98,216 ▲88374K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,321 ▼183K 88,121 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,427 ▼175K 84,227 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,487 ▼126K 60,287 ▼126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Cập nhật: 20/07/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18133 18706
CAD 18237 18513 19129
CHF 31925 32306 32947
CNY 0 3841 3934
EUR 29453 29674 30748
GBP 34590 34982 35922
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15086 15671
SGD 19833 20114 20680
THB 697 760 813
USD (1,2) 26025 0 0
USD (5,10,20) 26066 0 0
USD (50,100) 26095 26109 26468
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,577 29,601 31,013
JPY 157.55 157.83 167.35
GBP 34,765 34,859 36,062
AUD 18,007 18,072 18,651
CAD 18,424 18,483 19,162
CHF 32,170 32,270 33,219
SGD 19,955 20,017 20,803
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,287 3,297 3,435
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.66 754.87 808.12
NZD 15,069 15,209 15,660
SEK - 2,679 2,774
DKK - 3,957 4,096
NOK - 2,684 2,780
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 732.78 - 887.08
SAR - 6,883.63 7,249.97
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26470
AUD 18022 18122 19045
CAD 18412 18512 19527
CHF 32134 32164 33746
CNY 3819.2 3844.2 3980
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29611 29641 31364
GBP 34859 34909 36677
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15162 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19977 20107 20840
THB 0 725.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,116 26,166 26,490
USD20 26,116 26,166 26,490
USD1 26,116 26,166 26,490
AUD 18,084 18,184 19,289
EUR 29,426 29,526 31,183
CAD 18,365 18,465 19,772
SGD 20,061 20,211 20,830
JPY 158.91 160.41 165.95
GBP 34,778 34,928 36,001
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/07/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80