Gia cố “lớp đệm” dự phòng, lợi nhuận Sacombank 2025 giảm còn hơn 7.600 tỷ đồng

(TBTCO) - Lợi nhuận hợp nhất năm 2025 của Sacombank chỉ đạt 7.628 tỷ đồng, tương đương 52% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao, song nhiều chỉ tiêu kinh doanh cốt lõi của ngân hàng vẫn duy trì đà tăng trưởng hai con số, trong khi chi phí hoạt động giảm gần 7%. Kết quả này chủ yếu phản ánh việc Sacombank đẩy mạnh trích lập dự phòng rủi ro tín dụng lên mức kỷ lục 11.300 tỷ đồng.
aa
Sacombank lãi lớn gần 15.000 tỷ đồng sau tái cơ cấu, cổ đông vẫn “khát” cổ tức Sacombank báo lãi gần 11.000 tỷ đồng, dư nợ cho vay vượt 600 nghìn tỷ đồng Sacombank chuẩn bị kiện toàn Hội đồng quản trị, tái định vị thương hiệu giai đoạn mới

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank - mã Ck: STB) vừa công bố sơ bộ kết quả kinh doanh năm 2025.

Trong bối cảnh kinh tế - tài chính còn nhiều biến động, Sacombank cho biết, ngân hàng tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh cốt lõi ổn định, đồng thời chủ động tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng nhằm củng cố chất lượng tài sản và nền tảng tài chính cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

Về quy mô hoạt động, đến cuối năm 2025, tổng tài sản của Sacombank đạt gần 918 ngàn tỷ đồng, tăng gần 23% so với đầu năm. Tổng huy động đạt hơn 837 ngàn tỷ đồng, tăng 24% và tổng tín dụng đạt hơn 626 nghìn tỷ đồng, tăng 16%.

Sacombank cho biết, ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh thu hồi, xử lý các khoản nợ tồn đọng với quy mô hơn 16.000 tỷ đồng, cho thấy năng lực xử lý nợ xấu vẫn là thế mạnh của ngân hàng, dù bối cảnh thị trường bất động sản vẫn còn nhiều khó khăn.

Cùng với đó, tổng thu nhập thuần hoạt động (TOI) hợp nhất cả năm của Sacombank đạt gần 32.100 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2024.

Trong đó, thu nhập lãi thuần đạt gần 26.700 tỷ đồng, tăng 9%, tiếp tục là nguồn thu chủ lực. Như vậy, ước quý IV/2025, ngân hàng ghi nhận thu nhập lãi thuần đạt gần 5.400 tỷ đồng.

Các mảng hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối và hoạt động khác ghi nhận đóng góp tích cực, phản ánh hiệu quả của chiến lược đa dạng hóa nguồn thu và duy trì ổn định hoạt động kinh doanh cốt lõi.

Chi phí hoạt động ở mức gần 13.100 tỷ, giảm gần 7% so với năm trước và tỷ lệ CIR (tỷ lệ chi phí trên thu nhập) cũng giảm 8%, về quanh mức 40%.

Nhờ đó, lợi nhuận trước dự phòng rủi ro đạt gần 19.000 tỷ đồng, tăng 29% so với năm trước, phản ánh hiệu quả kinh doanh lõi vẫn tăng trưởng ổn định. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2025 đạt 7.628 tỷ đồng, tương đương 52% kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông giao (14.650 tỷ đồng). Đáng chú ý, chỉ riêng 3 quý đầu năm, ngân hàng đã lãi 10.988 tỷ đồng.

Đồ họa: Ánh Tuyết

"Kết quả này chịu tác động chủ yếu từ việc Sacombank chủ động tăng mạnh chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, với tổng mức trích lập cả năm hơn 11.300 tỷ đồng" - đại diện Sacombank nêu rõ.

Như vậy, riêng trong quý IV/2025, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Sacombank đã vọt tăng hơn 9.000 tỷ đồng, tăng hơn 25 lần cùng kỳ, vượt xa số trích lập cả năm 2024 (1.974 tỷ đồng).

Theo đại diện ngân hàng, điều này phản ánh quan điểm quản trị rủi ro thận trọng và chủ động của Sacombank nhằm nâng cao khả năng phòng thủ trong bối cảnh rủi ro thị trường đang có xu hướng gia tăng và đảm bảo sự chủ động trong việc xử lý các tài sản tồn đọng. Đây là bước đi chiến lược, đặt trọng tâm vào chất lượng tài sản và sự phát triển bền vững trong trung và dài hạn, thay vì chỉ tập trung vào mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn.

Đánh giá nhanh thông tin từ kết quả kinh doanh quý IV/2025 của Sacombank, Công ty cổ phần Chứng khoán KB Việt Nam (KB Securities) cho rằng, mặc dù kết quả kinh doanh quý IV/2025 có diễn biến kém tích cực, ngân hàng này vẫn sở hữu nhiều điểm nhấn đáng kỳ vọng trong năm 2026.

Theo đó, tăng trưởng tín dụng ở mức cao, CIR còn nhiều dư địa cải thiện, cùng với chất lượng tài sản được kỳ vọng tốt dần lên nhờ sự phục hồi và phát triển của nền kinh tế, qua đó, giúp giảm dần áp lực trích lập dự phòng, sẽ là những động lực chính thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận.

Bên cạnh đó, Sacombank có thể ghi nhận hoàn nhập từ các khoản nợ xấu đã trích lập trong năm 2025, dù hiện vẫn cần thêm thông tin cụ thể từ phía ngân hàng để có thể đánh giá đầy đủ về các khoản nợ này. Đồng thời, việc đẩy nhanh quá trình bán 32,5% vốn của nhóm ông Trầm Bê cũng được kỳ vọng sẽ giúp ngân hàng hoàn thành đề án tái cơ cấu./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

Gửi tiết kiệm an tâm hơn khi hiểu đúng về bảo hiểm tiền gửi

(TBTCO) - Bên cạnh lãi suất, sự thuận tiện, người gửi tiền cũng cần biết khoản tiền của mình được bảo vệ như thế nào. Hiểu đúng về chính sách bảo hiểm tiền gửi (BHTG) giúp mỗi người nắm rõ quyền lợi của mình và chủ động hơn khi lựa chọn nơi gửi tiền.
Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, cán cân thanh toán quốc tế BOP hé lộ “bộ đệm” giữa áp lực nhập siêu

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm tăng khoảng 1,9% từ đầu năm, neo vùng đỉnh lịch sử, trong khi USD ngân hàng và tự do hạ nhiệt giữa bối cảnh nhập siêu gia tăng. Số liệu cán cân thanh toán quốc tế (BOP) cho thấy, FDI và các dòng ngoại tệ khác vẫn tạo "bộ đệm", giảm áp lực lên tỷ giá, dù nguồn ngoại tệ từ thương mại suy yếu.
Mạnh tay xử lý vi phạm trong thực thi bảo hiểm xã hội

Mạnh tay xử lý vi phạm trong thực thi bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - 8 tháng năm 2026, cơ quan Bảo hiểm xã hội đã truy thu, thu hồi hàng trăm tỷ đồng qua công tác kiểm tra chuyên ngành; đồng thời phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân và các cơ quan liên quan xử lý chậm đóng, trốn đóng, tạo thêm cơ chế pháp lý bảo vệ quyền lợi người lao động.
Lợi nhuận "chạy trước" đà hồi phục doanh thu phí, có doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ báo lãi gấp 10 lần

Lợi nhuận "chạy trước" đà hồi phục doanh thu phí, có doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ báo lãi gấp 10 lần

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ bứt tốc mạnh, có doanh nghiệp tăng trưởng lợi nhuận gấp hơn 10 lần cùng kỳ. Ở mảng kinh doanh cốt lõi, những “điểm sáng” phục hồi dần xuất hiện.
Phân làn tín dụng bất động sản, “van” cho vay được mở chọn lọc

Phân làn tín dụng bất động sản, “van” cho vay được mở chọn lọc

(TBTCO) - Dòng vốn tín dụng chảy vào bất động sản đang phân hóa rõ nét, có ngân hàng tăng dư nợ trên 50%, song cũng không ít ngân hàng chủ động thu hẹp dư nợ để kiểm soát rủi ro. "Van" tín dụng đang được điều tiết có chọn lọc, với hàng chục nghìn tỷ đồng hướng vào cho vay mua, thuê nhà và các phân khúc ưu tiên.
Chủ động gia hạn, kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm y tế để bảo đảm quyền lợi liên tục

Chủ động gia hạn, kiểm tra thông tin đóng bảo hiểm y tế để bảo đảm quyền lợi liên tục

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khuyến nghị người thuộc nhóm tự đóng bảo hiểm y tế gia hạn trước khi thẻ hết giá trị sử dụng và chủ động kiểm tra thông tin sau khi đóng tiền để đảm bảo quyền lợi tham gia liên tục.
Đưa 100% học sinh sinh viên vào “lưới” an sinh y tế

Đưa 100% học sinh sinh viên vào “lưới” an sinh y tế

(TBTCO) - Tỷ lệ học sinh sinh viên tham gia bảo hiểm y tế đã đạt 99,39%, tạo nền tảng quan trọng để tiến tới mục tiêu 100% vào năm 2030. Để “phủ kín” lưới an sinh y tế, cần tiếp tục tháo gỡ những khoảng trống còn lại, nhất là với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và nhóm sinh viên chưa duy trì tham gia liên tục.
Một định danh, thuận lợi hơn trong quản lý và tiếp cận an sinh

Một định danh, thuận lợi hơn trong quản lý và tiếp cận an sinh

(TBTCO) - Việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội được kỳ vọng tạo thuận lợi hơn cho người dân khi thực hiện các giao dịch về bảo hiểm, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu an sinh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
NL 99.99 13,600 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼50K
Trang sức 99.9 13,900 ▼70K 14,500 ▼70K
Trang sức 99.99 13,910 ▼70K 14,510 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 11/09/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 22:30
Ngân hàng