Sắp ban hành Thông tư mới kiểm soát rủi ro khi ứng dụng AI "phủ sóng" ngành ngân hàng

Tú Anh
Dự thảo Thông tư quy định về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành ngân hàng đang được Ngân hàng Nhà nước xây dựng. Dự thảo gồm 6 chương, 27 điều, quy định rõ yêu cầu kiểm soát rủi ro, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình các tổ chức tín dụng ứng dụng AI vào hoạt động ngân hàng.
aa
Công nghệ “lên ngôi”, nhân sự ngân hàng vào vòng xoáy tái cấu trúc
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào quản lý thuế là yêu cầu tất yếu trong kỷ nguyên số Xây dựng Luật Trí tuệ nhân tạo: Nền tảng cho sự phát triển và ứng dụng AI tại Việt Nam

Khung pháp lý mới cho AI ngân hàng

Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA) vừa có văn bản gửi Tổng Giám đốc các tổ chức hội viên đề nghị nghiên cứu, tham gia góp ý đối với dự thảo Thông tư quy định về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành ngân hàng, theo đề nghị của Cục Công nghệ Thông tin, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Công văn số 1162/NHNN-CNTT ngày 13/2/2026.

Theo Cục Công nghệ thông tin, việc xây dựng Thông tư nhằm bảo đảm phù hợp với chủ trương, đồng thời thống nhất và đồng bộ với hệ thống pháp luật hiện hành.

Việc xây dựng Thông tư được xác định là cần thiết nhằm thiết lập khung yêu cầu tối thiểu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai AI trong hoạt động ngân hàng; đồng thời kiểm soát, giảm thiểu rủi ro phát sinh từ việc ứng dụng AI trong các nghiệp vụ.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng hướng tới bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân liên quan, đồng thời đáp ứng tiến độ ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo, bảo đảm việc triển khai được thống nhất, đồng bộ trong toàn ngành.

Sắp ban hành Thông tư mới kiểm soát rủi ro khi ứng dụng AI
Sắp ban hành Thông tư mới kiểm soát rủi ro khi ứng dụng AI "phủ sóng" ngành ngân hàng. Ảnh minh họa.

Ngân hàng Nhà nước cũng chỉ rõ, việc triển khai AI cũng phát sinh những rủi ro, thách thức về an ninh, an toàn hệ thống thông tin; rủi ro về mô hình thuật toán có thể dẫn đến sai lệch/thiên lệch dữ liệu đầu ra; có thể xâm phạm quyền riêng tư dữ liệu khách hàng, từ đó, tác động đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Trong bản thuyết minh xây dựng dự thảo Thông tư, Ngân hàng Nhà nước cho biết, trong thời gian qua, các đơn vị trong ngành ngân hàng đã đẩy mạnh ứng dụng AI trong nhiều nghiệp vụ như: AI dùng để chấm điểm tín dụng (Credit Scoring), thẩm định cho vay, phát hiện gian lận thanh toán, tư vấn tự động (chatbot), eKYC (định danh khách hàng điện tử)…

Việc ứng dụng công nghệ này góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

Dự thảo Thông tư được xây dựng với kết cấu gồm 06 Chương, 27 Điều, tiếp cận theo hướng quản lý dựa trên mức độ rủi ro, quy định một cách có hệ thống các yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong ngành ngân hàng, nhằm thiết lập khung quản lý thống nhất trong toàn ngành, bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Nhận diện rủi ro, truy vết đầy đủ

Trên cơ sở các nguyên tắc chung được quy định tại Chương I, Chương II tập trung quy định các yêu cầu bảo đảm an toàn trong toàn bộ vòng đời của hệ thống trí tuệ nhân tạo, từ giai đoạn thiết kế, thu thập và xử lý dữ liệu, phát triển và huấn luyện mô hình, kiểm thử, triển khai, vận hành, giám sát cho đến ngừng sử dụng hệ thống.

Bên cạnh đó, Chương II thiết lập cơ chế quản lý thay đổi, xử lý sự cố, ghi nhận và truy vết đầy đủ nhằm bảo đảm tính liên tục hoạt động, khả năng khôi phục hệ thống và phục vụ hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát khi cần thiết.

"Đơn vị phải áp dụng mô hình ba tuyến bảo vệ trong quản lý rủi ro trí tuệ nhân tạo theo quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành" - Điều 14 dự thảo Thông tư nêu rõ.

Theo đó, các loại rủi ro đối với ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải được quản lý bao gồm tối thiểu: rủi ro mô hình trí tuệ nhân tạo; rủi ro chất lượng dữ liệu; rủi ro an ninh mạng; rủi ro tuân thủ pháp luật; rủi ro đạo đức và nguy cơ phân biệt đối xử; rủi ro từ bên thứ ba; rủi ro chuỗi cung ứng; rủi ro danh tiếng.

Chương V quy định các nội dung nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình các tổ chức tín dụng ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động ngân hàng, gắn với yêu cầu nâng cao mức độ bảo vệ khách hàng và tăng cường niềm tin đối với dịch vụ ngân hàng số.

"Thông qua các quy định này, Thông tư hướng tới việc bảo đảm khách hàng được đối xử công bằng, được bảo vệ phù hợp và được sử dụng dịch vụ ngân hàng an toàn trong bối cảnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo ngày càng mở rộng" - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Theo đó, khi triển khai chatbot, trợ lý ảo hoặc tổng đài tự động, tổ chức phải thông báo rõ cho khách hàng biết là đang tương tác với hệ thống AI ngay từ đầu phiên làm việc. Nếu AI tạo ra hình ảnh, âm thanh, video hoặc nội dung có thể gây nhầm lẫn với con người, đơn vị cũng phải công bố rõ nguồn gốc do AI tạo ra.

"Đơn vị phải thiết lập bộ phận và quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại liên quan đến việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; trong đó bảo đảm việc rà soát, đánh giá lại bởi con người đối với các quyết định tự động bị khiếu nại và sử dụng kết quả rà soát của con người làm căn cứ cuối cùng để giải quyết khiếu nại" - khoản 4 Điều 21 dự thảo Thông tư nêu rõ.

Điều 22 bổ sung yêu cầu kiểm soát nguy cơ thiên lệch, phân biệt đối xử, đặc biệt với nhóm yếu thế; nghiêm cấm khai thác điểm yếu của khách hàng để thúc đẩy các quyết định tài chính rủi ro hoặc không phù hợp.../.

Điều 23 về chế độ báo cáo tại dự thảo Thông tư nêu rõ, đơn vị có trách nhiệm gửi báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin) các nội dung sau. Một là, báo cáo sự cố nghiêm trọng trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm sự cố được phát hiện và báo cáo hoàn thành khắc phục sự cố trong vòng 5 ngày làm việc sau khi hoàn thành khắc phục sự cố. Hai là, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước./.
Tú Anh

Đọc thêm

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

TPBank hoàn tất nền tảng triển khai IRB, tự tin bước vào giai đoạn chuyển đổi theo Thông tư 14

(TBTCO) - Sở hữu các chỉ số tài chính mạnh là bệ phóng vững chắc để TPBank mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Sau khi sớm hoàn tất phương pháp Tiêu chuẩn (SA), TPBank đã hoàn thiện các nền tảng trọng yếu về vốn, dữ liệu, mô hình đo lường rủi ro, công nghệ và quản trị để sẵn sàng trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp Xếp hạng nội bộ (IRB) vào năm 2027 theo quy định Thông tư 14 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

Nhóm Ngân hàng Thế giới huy động vốn tư nhân ở mức kỷ lục cho các nước đang phát triển

(TBTCO) - Trong năm tài khóa 2026, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã huy động được nguồn vốn tư nhân cao nhất từ trước đến nay, đồng thời phát hành bảo lãnh ở mức cao kỷ lục để hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển.
Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

Bảo Việt Nhân thọ ra mắt phiên bản mới “An sinh giáo dục” – tiếp nối 30 năm đồng hành cùng tương lai các thế hệ Việt

(TBTCO) - Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập, Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ chính thức ra mắt phiên bản mới của sản phẩm “An Sinh Giáo Dục”. Đây là giải pháp bảo hiểm liên kết chung chuyên biệt dành cho trẻ em, kết hợp giữa tích lũy dài hạn và bảo vệ kép cho cả con và cha/mẹ, giúp các bậc phụ huynh chủ động chuẩn bị từ sớm cho tương lai con trẻ.
Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

Tỷ giá USD hôm nay (18/9): Tỷ giá trung tâm tăng, BoE giữ nguyên, BoJ có thể nâng lãi suất lên đỉnh 31 năm

(TBTCO) - Sáng 18/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.637 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,02% lên 100,24 điểm. Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) giữ lãi suất ở 3,75% nhưng phát tín hiệu thắt chặt hơn. Tại Nhật Bản, thị trường đánh giá khả năng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, lên mức cao nhất khoảng 31 năm.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường rà soát, chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, bảo đảm thu - nộp đúng quy định, quản lý chặt nguồn tiền và quyền lợi người tham gia.
Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

(TBTCO) - Việt Nam đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh, hưu trí tự nguyện được kỳ vọng bổ sung một lớp an sinh cho người lao động. Đồng thời trở thành công cụ phúc lợi giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân tài.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 ▲1800K 147,600 ▲1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲180K 14,760 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 ▲130K 14,760 ▲130K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,070 ▲130K 14,670 ▲130K
Trang sức 99.99 14,080 ▲130K 14,680 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲18K 14,762 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲18K 14,763 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲18K 1,471 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲18K 1,472 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▲18K 1,461 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 ▲1782K 144,653 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▲1350K 109,736 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 ▲1224K 99,508 ▲1224K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 ▼70434K 8,928 ▼79254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 ▲1050K 85,335 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 ▼45401K 6,108 ▼54221K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲18K 1,476 ▲18K
Cập nhật: 18/09/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18280 18856
CAD 18045 18320 18939
CHF 30891 31268 31915
CNY 0 3842 3938
EUR 29219 29439 30519
GBP 33950 34340 35278
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14562 15149
SGD 19817 20099 20679
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,250
USD20 25,678 25,828 26,250
USD1 25,658 25,828 26,250
AUD 18,218 18,318 19,426
EUR 29,196 29,296 30,953
CAD 18,190 18,290 19,598
SGD 20,078 20,228 20,783
JPY 162.9 164.4 169.96
GBP 34,136 34,286 35,352
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30