Bộ Tài chính xây dựng mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, lộ trình đến năm 2030

Ánh Tuyết
Tại Quyết định số 100/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, mục tiêu là hình thành cơ sở dữ liệu doanh nghiệp tập trung, thống nhất trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kết hợp tích hợp và chia sẻ dữ liệu từ 5 nguồn dữ liệu khác. Lộ trình triển khai được chia thành 3 giai đoạn đến năm 2030.
aa

Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 100/QĐ-BTC ngày 20/1/2026 ban hành mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp (Quyết định 100). Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Giao Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể chủ trì

Bộ Tài chính giao Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị duy trì và tổ chức triển khai Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được phê duyệt tại Quyết định này; đồng thời cập nhật, điều chỉnh Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế trong từng thời kỳ.

Cục cũng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp theo Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp đã được phê duyệt; chịu trách nhiệm xây dựng Khung quản trị, quản lý dữ liệu chi tiết đối với Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.

"Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy trình và các văn bản quy định, hướng dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến việc liên thông, chia sẻ dữ liệu của các hệ thống thông tin với các đơn vị có liên quan đến Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp" - Quyết định 100 nêu rõ.

Ngoài ra, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc xây dựng, triển khai Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp theo Kiến trúc cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được ban hành tại Quyết định này...

Bộ Tài chính xây dựng mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, lộ trình đến năm 2030
Kiến trúc Hệ thống Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp. Nguồn: Quyết định số 100/QĐ-BTC.

Các đơn vị quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu như: Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục Đầu tư nước ngoài tuân thủ chặt chẽ Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp; khung quản trị, quản lý dữ liệu chi tiết đối với Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp và các quy định của Bộ về kết nối, chia sẻ dữ liệu.

Các đơn vị nêu trên chủ động, phối hợp với Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể xây dựng, triển khai, phát triển, nâng cấp các ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; liên thông, tích hợp, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu nguồn với Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.

Xây dựng "kho" dữ liệu doanh nghiệp tập trung, lộ trình 3 giai đoạn

Theo Quyết định, Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 2074/QĐ-TTg. Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được xác định là hệ thống dữ liệu tập trung, thống nhất, phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp và minh bạch hóa thông tin.

Mục tiêu tổng quát của Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp là hình thành cơ sở dữ liệu doanh nghiệp tập trung, thống nhất trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kết hợp tích hợp và chia sẻ dữ liệu từ 5 nguồn dữ liệu khác gồm: thuế, xuất nhập khẩu, bảo hiểm xã hội, tín dụng và lao động. Nhờ đó, giúp nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp, phục vụ quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng hỗ trợ doanh nghiệp và minh bạch thông tin.

Về mục tiêu cụ thể theo giai đoạn, Quyết định 100 nêu rõ, trong giai đoạn 1 (năm 2025), tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp cơ bản, tích hợp 4 nguồn dữ liệu gồm: đăng ký doanh nghiệp, thuế, bảo hiểm xã hội và xuất nhập khẩu.

Đồng thời, ban hành và vận hành Bộ chỉ số đo lường sức khỏe doanh nghiệp phiên bản cơ bản.

Giai đoạn 2 (năm 2026), cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được nâng cấp để tích hợp thêm dữ liệu tín dụng và đầu tư; đồng thời, phát triển các công cụ phân tích nâng cao AI và Machine Learning.

Giai đoạn 3 (2027 - 2030), hệ sinh thái dữ liệu được hoàn thiện, mở rộng tích hợp các lĩnh vực lao động, sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo; phát triển dữ liệu mở và các dịch vụ dữ liệu gia tăng.

Bộ Tài chính xây dựng mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, lộ trình đến năm 2030
Mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu.

Mô hình kiến trúc tổng thể 8 lớp bao gồm: (1) nền tảng hạ tầng công nghệ và quản trị vận hành; (2) nguồn dữ liệu; (3) tích hợp và xử lý dữ liệu đầu vào; (4) lưu trữ dữ liệu lõi; (5) phân tích dữ liệu và tính toán bộ chỉ số sức khỏe doanh nghiệp; (6) cổng truy cập và giao tiếp (API Gateway); (7) ứng dụng và dịch vụ cung cấp; (8) đối tượng sử dụng và hưởng lợi. Xuyên suốt các lớp của hệ thống là lớp an toàn thông tin để đảm bảo tất cả các dữ liệu được bảo mật.

Trên cơ sở lấy Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp làm nền tảng, hệ thống thực hiện tích hợp và chia sẻ có chọn lọc dữ liệu từ các hệ thống thông tin và nguồn dữ liệu khác nhau.

Đó là: cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể quản lý; cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý thuế do Cục Thuế quản lý; cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, bảo hiểm; đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài.

Cùng với đó là cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành khác như: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Nội vụ; cùng với dữ liệu mở và các nguồn dữ liệu công khai khác.

Đối tượng sử dụng và hưởng lợi bao gồm các cá nhân, tổ chức trực tiếp tương tác với hệ thống và khai thác các giá trị, lợi ích do Hệ thống Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp mang lại.

Trong đó, cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương) là nhóm đối tượng sử dụng trọng tâm của hệ thống, sử dụng thông tin và các công cụ phân tích từ hệ thống để phục vụ công tác hoạch định và điều chỉnh chính sách, theo dõi, giám sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tác động chính sách, quản lý rủi ro, cũng như hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, nhà đầu tư, các tổ chức nghiên cứu và người dân khai thác hệ thống để tra cứu thông tin doanh nghiệp theo quy định, thực hiện tự đánh giá tình hình hoạt động và mức độ “sức khỏe” của doanh nghiệp, tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ phù hợp.

Đồng thời, cộng đồng có thể tiếp cận nguồn thông tin minh bạch và sử dụng các tập dữ liệu mở phục vụ nghiên cứu, phân tích và phát triển các sáng kiến, ứng dụng mới.

Ngoài ra, các tổ chức liên quan như Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức tài chính và các tổ chức trung gian khác sử dụng thông tin từ hệ thống để hỗ trợ hoạt động của hội viên, thực hiện các nghiên cứu, phân tích thị trường, đánh giá tín dụng, quản trị rủi ro và xây dựng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cộng đồng doanh nghiệp./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

(TBTCO) - Thị trường nhiều biến động cùng sự xuất hiện của các loại hình rủi ro mới đang dần tái định hình vai trò của ngành bảo hiểm: từ đơn vị cung cấp sản phẩm trở thành đối tác đồng hành quản trị rủi ro. Với định hướng đó, Bảo hiểm VietinBank – VBI đang từng bước kiến tạo những giá trị mới cho khách hàng, được bảo chứng bằng những nỗ lực tăng trưởng tích cực, đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2026.
Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,200 145,200
Hà Nội - PNJ 140,200 145,200
Đà Nẵng - PNJ 140,200 145,200
Miền Tây - PNJ 140,200 145,200
Tây Nguyên - PNJ 140,200 145,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,200 145,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 14,640
Miếng SJC Nghệ An 14,340 14,640
Miếng SJC Thái Bình 14,340 14,640
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 14,600
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 14,642
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 14,643
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 1,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 1,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 14,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 107,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 97,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 87,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 83,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 59,954
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 1,464
Cập nhật: 22/07/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17943 18217 18793
CAD 18189 18465 19084
CHF 31845 32226 32875
CNY 0 3850 3943
EUR 29431 29651 30735
GBP 34513 34905 35846
HKD 0 3226 3429
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15101 15686
SGD 19866 20148 20718
THB 697 761 814
USD (1,2) 26058 0 0
USD (5,10,20) 26099 0 0
USD (50,100) 26128 26142 26507
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,558 29,582 30,990
JPY 157.49 157.77 167.27
GBP 34,753 34,847 36,049
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,367 18,426 19,105
CHF 32,119 32,219 33,166
SGD 19,983 20,045 20,836
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.45 17.16 18.66
THB 746.45 755.67 808.97
NZD 15,085 15,225 15,677
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,682 2,780
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.91 - 6,791.83
TWD 735.79 - 891.27
SAR - 6,890.37 7,257.18
KWD - 83,228 88,546
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26505
AUD 18138 18238 19161
CAD 18377 18477 19489
CHF 32100 32130 33708
CNY 3830.8 3855.8 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29621 29651 31374
GBP 34844 34894 36649
HKD 0 3355 0
JPY 158.31 158.81 169.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15226 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20025 20155 20883
THB 0 727.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,510
USD20 26,146 26,196 26,510
USD1 26,146 26,196 26,510
AUD 18,171 18,271 19,384
EUR 29,406 29,506 31,164
CAD 18,308 18,408 19,714
SGD 20,095 20,245 20,810
JPY 158.75 160.25 165.78
GBP 34,745 34,895 35,957
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/07/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80