Bộ Tài chính xây dựng mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, lộ trình đến năm 2030

Ánh Tuyết
Tại Quyết định số 100/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, mục tiêu là hình thành cơ sở dữ liệu doanh nghiệp tập trung, thống nhất trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kết hợp tích hợp và chia sẻ dữ liệu từ 5 nguồn dữ liệu khác. Lộ trình triển khai được chia thành 3 giai đoạn đến năm 2030.
aa

Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 100/QĐ-BTC ngày 20/1/2026 ban hành mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp (Quyết định 100). Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Giao Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể chủ trì

Bộ Tài chính giao Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị duy trì và tổ chức triển khai Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được phê duyệt tại Quyết định này; đồng thời cập nhật, điều chỉnh Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế trong từng thời kỳ.

Cục cũng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp theo Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp đã được phê duyệt; chịu trách nhiệm xây dựng Khung quản trị, quản lý dữ liệu chi tiết đối với Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.

"Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy trình và các văn bản quy định, hướng dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến việc liên thông, chia sẻ dữ liệu của các hệ thống thông tin với các đơn vị có liên quan đến Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp" - Quyết định 100 nêu rõ.

Ngoài ra, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc xây dựng, triển khai Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp theo Kiến trúc cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được ban hành tại Quyết định này...

Bộ Tài chính xây dựng mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, lộ trình đến năm 2030
Kiến trúc Hệ thống Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp. Nguồn: Quyết định số 100/QĐ-BTC.

Các đơn vị quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu như: Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục Đầu tư nước ngoài tuân thủ chặt chẽ Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp; khung quản trị, quản lý dữ liệu chi tiết đối với Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp và các quy định của Bộ về kết nối, chia sẻ dữ liệu.

Các đơn vị nêu trên chủ động, phối hợp với Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể xây dựng, triển khai, phát triển, nâng cấp các ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; liên thông, tích hợp, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu nguồn với Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.

Xây dựng "kho" dữ liệu doanh nghiệp tập trung, lộ trình 3 giai đoạn

Theo Quyết định, Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 2074/QĐ-TTg. Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được xác định là hệ thống dữ liệu tập trung, thống nhất, phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp và minh bạch hóa thông tin.

Mục tiêu tổng quát của Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp là hình thành cơ sở dữ liệu doanh nghiệp tập trung, thống nhất trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kết hợp tích hợp và chia sẻ dữ liệu từ 5 nguồn dữ liệu khác gồm: thuế, xuất nhập khẩu, bảo hiểm xã hội, tín dụng và lao động. Nhờ đó, giúp nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp, phục vụ quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng hỗ trợ doanh nghiệp và minh bạch thông tin.

Về mục tiêu cụ thể theo giai đoạn, Quyết định 100 nêu rõ, trong giai đoạn 1 (năm 2025), tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp cơ bản, tích hợp 4 nguồn dữ liệu gồm: đăng ký doanh nghiệp, thuế, bảo hiểm xã hội và xuất nhập khẩu.

Đồng thời, ban hành và vận hành Bộ chỉ số đo lường sức khỏe doanh nghiệp phiên bản cơ bản.

Giai đoạn 2 (năm 2026), cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được nâng cấp để tích hợp thêm dữ liệu tín dụng và đầu tư; đồng thời, phát triển các công cụ phân tích nâng cao AI và Machine Learning.

Giai đoạn 3 (2027 - 2030), hệ sinh thái dữ liệu được hoàn thiện, mở rộng tích hợp các lĩnh vực lao động, sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo; phát triển dữ liệu mở và các dịch vụ dữ liệu gia tăng.

Bộ Tài chính xây dựng mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, lộ trình đến năm 2030
Mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu.

Mô hình kiến trúc tổng thể 8 lớp bao gồm: (1) nền tảng hạ tầng công nghệ và quản trị vận hành; (2) nguồn dữ liệu; (3) tích hợp và xử lý dữ liệu đầu vào; (4) lưu trữ dữ liệu lõi; (5) phân tích dữ liệu và tính toán bộ chỉ số sức khỏe doanh nghiệp; (6) cổng truy cập và giao tiếp (API Gateway); (7) ứng dụng và dịch vụ cung cấp; (8) đối tượng sử dụng và hưởng lợi. Xuyên suốt các lớp của hệ thống là lớp an toàn thông tin để đảm bảo tất cả các dữ liệu được bảo mật.

Trên cơ sở lấy Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp làm nền tảng, hệ thống thực hiện tích hợp và chia sẻ có chọn lọc dữ liệu từ các hệ thống thông tin và nguồn dữ liệu khác nhau.

Đó là: cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể quản lý; cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý thuế do Cục Thuế quản lý; cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, bảo hiểm; đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài.

Cùng với đó là cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành khác như: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Nội vụ; cùng với dữ liệu mở và các nguồn dữ liệu công khai khác.

Đối tượng sử dụng và hưởng lợi bao gồm các cá nhân, tổ chức trực tiếp tương tác với hệ thống và khai thác các giá trị, lợi ích do Hệ thống Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp mang lại.

Trong đó, cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương) là nhóm đối tượng sử dụng trọng tâm của hệ thống, sử dụng thông tin và các công cụ phân tích từ hệ thống để phục vụ công tác hoạch định và điều chỉnh chính sách, theo dõi, giám sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tác động chính sách, quản lý rủi ro, cũng như hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, nhà đầu tư, các tổ chức nghiên cứu và người dân khai thác hệ thống để tra cứu thông tin doanh nghiệp theo quy định, thực hiện tự đánh giá tình hình hoạt động và mức độ “sức khỏe” của doanh nghiệp, tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ phù hợp.

Đồng thời, cộng đồng có thể tiếp cận nguồn thông tin minh bạch và sử dụng các tập dữ liệu mở phục vụ nghiên cứu, phân tích và phát triển các sáng kiến, ứng dụng mới.

Ngoài ra, các tổ chức liên quan như Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức tài chính và các tổ chức trung gian khác sử dụng thông tin từ hệ thống để hỗ trợ hoạt động của hội viên, thực hiện các nghiên cứu, phân tích thị trường, đánh giá tín dụng, quản trị rủi ro và xây dựng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cộng đồng doanh nghiệp./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số doanh nghiệp.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các doanh nghiệp dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▼400K 14,600 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼500K 15,400 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼500K 15,350 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼500K 15,330 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,940 ▼300K 15,640 ▼300K
Trang sức 99.99 14,950 ▼300K 15,650 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼32K 15,752 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼32K 15,753 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼29K 1,573 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼29K 1,574 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼29K 1,558 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼2872K 154,257 ▼2872K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼2175K 117,012 ▼2175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼1972K 106,105 ▼1972K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼1769K 95,198 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼75572K 9,099 ▼83582K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼1210K 65,125 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cập nhật: 28/05/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80