Bộ Tài chính xây dựng mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, lộ trình đến năm 2030

Ánh Tuyết
Tại Quyết định số 100/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, mục tiêu là hình thành cơ sở dữ liệu doanh nghiệp tập trung, thống nhất trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kết hợp tích hợp và chia sẻ dữ liệu từ 5 nguồn dữ liệu khác. Lộ trình triển khai được chia thành 3 giai đoạn đến năm 2030.
aa

Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 100/QĐ-BTC ngày 20/1/2026 ban hành mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp (Quyết định 100). Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Giao Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể chủ trì

Bộ Tài chính giao Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị duy trì và tổ chức triển khai Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được phê duyệt tại Quyết định này; đồng thời cập nhật, điều chỉnh Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế trong từng thời kỳ.

Cục cũng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp theo Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp đã được phê duyệt; chịu trách nhiệm xây dựng Khung quản trị, quản lý dữ liệu chi tiết đối với Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.

"Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy trình và các văn bản quy định, hướng dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến việc liên thông, chia sẻ dữ liệu của các hệ thống thông tin với các đơn vị có liên quan đến Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp" - Quyết định 100 nêu rõ.

Ngoài ra, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc xây dựng, triển khai Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp theo Kiến trúc cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được ban hành tại Quyết định này...

Bộ Tài chính xây dựng mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, lộ trình đến năm 2030
Kiến trúc Hệ thống Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp. Nguồn: Quyết định số 100/QĐ-BTC.

Các đơn vị quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu như: Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục Đầu tư nước ngoài tuân thủ chặt chẽ Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp; khung quản trị, quản lý dữ liệu chi tiết đối với Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp và các quy định của Bộ về kết nối, chia sẻ dữ liệu.

Các đơn vị nêu trên chủ động, phối hợp với Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể xây dựng, triển khai, phát triển, nâng cấp các ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; liên thông, tích hợp, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu nguồn với Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.

Xây dựng "kho" dữ liệu doanh nghiệp tập trung, lộ trình 3 giai đoạn

Theo Quyết định, Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 2074/QĐ-TTg. Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được xác định là hệ thống dữ liệu tập trung, thống nhất, phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp và minh bạch hóa thông tin.

Mục tiêu tổng quát của Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp là hình thành cơ sở dữ liệu doanh nghiệp tập trung, thống nhất trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kết hợp tích hợp và chia sẻ dữ liệu từ 5 nguồn dữ liệu khác gồm: thuế, xuất nhập khẩu, bảo hiểm xã hội, tín dụng và lao động. Nhờ đó, giúp nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp, phục vụ quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng hỗ trợ doanh nghiệp và minh bạch thông tin.

Về mục tiêu cụ thể theo giai đoạn, Quyết định 100 nêu rõ, trong giai đoạn 1 (năm 2025), tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp cơ bản, tích hợp 4 nguồn dữ liệu gồm: đăng ký doanh nghiệp, thuế, bảo hiểm xã hội và xuất nhập khẩu.

Đồng thời, ban hành và vận hành Bộ chỉ số đo lường sức khỏe doanh nghiệp phiên bản cơ bản.

Giai đoạn 2 (năm 2026), cơ sở dữ liệu doanh nghiệp được nâng cấp để tích hợp thêm dữ liệu tín dụng và đầu tư; đồng thời, phát triển các công cụ phân tích nâng cao AI và Machine Learning.

Giai đoạn 3 (2027 - 2030), hệ sinh thái dữ liệu được hoàn thiện, mở rộng tích hợp các lĩnh vực lao động, sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo; phát triển dữ liệu mở và các dịch vụ dữ liệu gia tăng.

Bộ Tài chính xây dựng mô hình Kiến trúc Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, lộ trình đến năm 2030
Mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu.

Mô hình kiến trúc tổng thể 8 lớp bao gồm: (1) nền tảng hạ tầng công nghệ và quản trị vận hành; (2) nguồn dữ liệu; (3) tích hợp và xử lý dữ liệu đầu vào; (4) lưu trữ dữ liệu lõi; (5) phân tích dữ liệu và tính toán bộ chỉ số sức khỏe doanh nghiệp; (6) cổng truy cập và giao tiếp (API Gateway); (7) ứng dụng và dịch vụ cung cấp; (8) đối tượng sử dụng và hưởng lợi. Xuyên suốt các lớp của hệ thống là lớp an toàn thông tin để đảm bảo tất cả các dữ liệu được bảo mật.

Trên cơ sở lấy Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp làm nền tảng, hệ thống thực hiện tích hợp và chia sẻ có chọn lọc dữ liệu từ các hệ thống thông tin và nguồn dữ liệu khác nhau.

Đó là: cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể quản lý; cơ sở dữ liệu chuyên ngành quản lý thuế do Cục Thuế quản lý; cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, bảo hiểm; đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài.

Cùng với đó là cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành khác như: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Nội vụ; cùng với dữ liệu mở và các nguồn dữ liệu công khai khác.

Đối tượng sử dụng và hưởng lợi bao gồm các cá nhân, tổ chức trực tiếp tương tác với hệ thống và khai thác các giá trị, lợi ích do Hệ thống Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp mang lại.

Trong đó, cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương) là nhóm đối tượng sử dụng trọng tâm của hệ thống, sử dụng thông tin và các công cụ phân tích từ hệ thống để phục vụ công tác hoạch định và điều chỉnh chính sách, theo dõi, giám sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tác động chính sách, quản lý rủi ro, cũng như hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, nhà đầu tư, các tổ chức nghiên cứu và người dân khai thác hệ thống để tra cứu thông tin doanh nghiệp theo quy định, thực hiện tự đánh giá tình hình hoạt động và mức độ “sức khỏe” của doanh nghiệp, tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ phù hợp.

Đồng thời, cộng đồng có thể tiếp cận nguồn thông tin minh bạch và sử dụng các tập dữ liệu mở phục vụ nghiên cứu, phân tích và phát triển các sáng kiến, ứng dụng mới.

Ngoài ra, các tổ chức liên quan như Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức tài chính và các tổ chức trung gian khác sử dụng thông tin từ hệ thống để hỗ trợ hoạt động của hội viên, thực hiện các nghiên cứu, phân tích thị trường, đánh giá tín dụng, quản trị rủi ro và xây dựng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cộng đồng doanh nghiệp./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼250K 17,110 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,750 ▼300K 17,050 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼400K 16,150 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼400K 16,100 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1537K 17,102 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1537K 17,103 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▼25K 1,709 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▼25K 1,693 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼2475K 167,624 ▼2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼1875K 127,138 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼1700K 115,286 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▼1525K 103,433 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▼1457K 98,862 ▼1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼1043K 70,755 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cập nhật: 26/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17767 18041 18614
CAD 18517 18794 19412
CHF 32591 32975 33624
CNY 0 3470 3830
EUR 29812 30084 31114
GBP 34376 34767 35701
HKD 0 3239 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15549
SGD 19985 20267 20795
THB 717 780 834
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80