Giá vàng hôm nay ngày 9/3: Vàng miếng, vàng nhẫn đi ngang quanh ngưỡng 182 - 185 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/3 không ghi nhận biến động khi nhiều doanh nghiệp lớn đồng loạt giữ nguyên giá niêm yết. Mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục duy trì quanh vùng 182 - 185 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng 9/3, thị trường vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi mặt bằng giá tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn không có sự điều chỉnh so với phiên giao dịch liền trước.

Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và SJC đồng loạt giữ nguyên mức giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giá giao dịch phổ biến hiện được duy trì trong khoảng 182 - 185 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 9/3: Vàng miếng, vàng nhẫn đi ngang quanh ngưỡng 182 - 185 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 9/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Diễn biến tương tự cũng được ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn khi các doanh nghiệp tiếp tục duy trì mức giá niêm yết như phiên trước. Tại SJC, vàng nhẫn được giao dịch quanh mức 181,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 184,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, không thay đổi so với ngày hôm qua.

Tại PNJ, doanh nghiệp này cũng giữ nguyên mặt bằng giá trong khoảng 182 - 185 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua và bán. Trong khi đó, Tập đoàn DOJI tiếp tục niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 182 triệu đồng/lượng mua vào và 185 triệu đồng/lượng bán ra, duy trì ổn định so với phiên liền trước.

Cùng xu hướng này, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý không thực hiện điều chỉnh giá trong sáng nay, tiếp tục giao dịch vàng nhẫn ở mức 182 triệu đồng/lượng mua vào và 185 triệu đồng/lượng bán ra. Tại Bảo Tín Minh Châu, doanh nghiệp này cũng giữ nguyên giá niêm yết, duy trì mặt bằng giao dịch phổ biến trong khoảng 182 - 185 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay trong phiên hôm nay giảm nhẹ so với sáng hôm qua, hiện giao dịch quanh mức 5.161,8 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 164,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 20,8 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước. Dù điều chỉnh trong ngắn hạn, kim loại quý vẫn ghi nhận mức tăng khoảng 193,8 USD/ounce, tương đương 3,9% trong vòng 30 ngày qua.

Giá vàng hôm nay ngày 9/3: Vàng miếng, vàng nhẫn đi ngang quanh ngưỡng 182 - 185 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Khảo sát vàng hàng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy giới phân tích Phố Wall vẫn chưa đạt được sự đồng thuận về xu hướng ngắn hạn của vàng, trong khi tâm lý lạc quan của nhà đầu tư cá nhân đã trở lại mức trung bình sau một tuần giao dịch kém tích cực.

Ông Rich Checkan - Chủ tịch Asset Strategies International, cho rằng nhà đầu tư đang dần quay lại thị trường sau khi đánh giá tác động của căng thẳng liên quan đến Iran. Theo ông, yếu tố rủi ro chiến tranh chỉ mang tính ngắn hạn, trong khi các yếu tố cơ bản mới là động lực chính của giá vàng trong dài hạn.

Ở góc nhìn tích cực, ông James Stanley - Chiến lược gia thị trường cấp cao tại Forex.com, cho biết mốc hỗ trợ quanh 5.000 USD/ounce vẫn được giữ vững, qua đó có thể tạo ra vùng giá hấp dẫn cho hoạt động mua vào trong thời gian tới.

Trong khi đó, ông Darin Newsom – Chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Barchart.com, nhận định các đợt bán tháo có thể xuất hiện trong ngắn hạn, nhưng điều này không làm thay đổi xu hướng tăng dài hạn của vàng, khi nhu cầu từ các ngân hàng trung ương và nhà đầu tư dài hạn vẫn đóng vai trò hỗ trợ thị trường.

Ông Adrian Day - Chủ tịch Adrian Day Asset Management, cho rằng thị trường vàng vẫn đang “tiêu hóa” các tác động từ căng thẳng tại Iran. Các sự kiện địa chính trị thường chỉ gây biến động ngắn hạn, trong khi xu hướng dài hạn của vàng vẫn được dẫn dắt bởi các yếu tố tiền tệ.

Theo ông Colin Cieszynski - Chiến lược gia thị trường trưởng tại SIA Wealth Management, diễn biến hiện nay phản ánh sự thay đổi của các tài sản khác xung quanh vàng, trong khi xu hướng nền tảng của kim loại quý vẫn tích cực, đặc biệt trong bối cảnh vàng tiếp tục đóng vai trò là kênh lưu trữ giá trị.

Thu Hương

Đọc thêm

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 16/5 giảm mạnh 122 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh mốc 4.539 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về quanh ngưỡng 4.661 USD/ounce sáng ngày 15/5, kéo giãn chênh lệch với vàng trong nước lên gần 17 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt điều chỉnh giảm, với vàng thế giới xuống còn khoảng 4.695 USD/ounce và vàng trong nước lùi về ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 11/5 (theo giờ Việt Nam) lùi về mức 4.697 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp giữ nguyên giá niêm yết.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Kim TT/AVPL 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 14,850 ▼150K 15,050 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,800 ▼150K 15,000 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 ▼150K 16,050 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 ▼150K 16,000 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 ▼150K 15,980 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▼2000K 162,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 15,900 ▼200K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▼150K 16,200 ▼150K
NL 99.90 14,550 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼150K
Trang sức 99.9 15,390 ▼150K 16,090 ▼150K
Trang sức 99.99 15,400 ▼150K 16,100 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼2K 16,202 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼2K 16,203 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,588 ▼15K 1,618 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,588 ▼15K 1,619 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,568 ▼15K 1,603 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,213 ▼1485K 158,713 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,487 ▼1125K 120,387 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,265 ▼1020K 109,165 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,043 ▼915K 97,943 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,714 ▼875K 93,614 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,102 ▼625K 67,002 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1454K 162 ▼1476K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼2K 162 ▼1473K
Cập nhật: 20/05/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18171 18446 19021
CAD 18631 18908 19523
CHF 32723 33108 33751
CNY 0 3830 3922
EUR 29942 30215 31241
GBP 34500 34892 35822
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15037 15625
SGD 20018 20301 20827
THB 721 784 837
USD (1,2) 26098 0 0
USD (5,10,20) 26140 0 0
USD (50,100) 26168 26188 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,151 26,151 26,391
USD(1-2-5) 25,105 - -
USD(10-20) 25,105 - -
EUR 30,030 30,054 31,321
JPY 161.1 161.39 170.19
GBP 34,623 34,717 35,724
AUD 18,345 18,411 19,005
CAD 18,784 18,844 19,435
CHF 32,939 33,041 33,837
SGD 20,109 20,172 20,854
CNY - 3,791 3,915
HKD 3,295 3,305 3,424
KRW 16.07 16.76 18.14
THB 767.13 776.6 827.76
NZD 15,002 15,141 15,503
SEK - 2,750 2,833
DKK - 4,019 4,138
NOK - 2,789 2,873
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,183.51 - 6,941.47
TWD 750.36 - 904.13
SAR - 6,899.77 7,228.26
KWD - 83,539 88,407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,131 26,151 26,391
EUR 29,994 30,114 31,292
GBP 34,644 34,783 35,788
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,789 32,921 33,847
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,338 18,412 18,999
SGD 20,187 20,268 20,846
THB 786 789 823
CAD 18,799 18,874 19,445
NZD 15,089 15,620
KRW 16.72 18.34
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26391
AUD 18367 18467 19389
CAD 18813 18913 19929
CHF 32978 33008 34590
CNY 3809.4 3834.4 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30128 30158 31881
GBP 34790 34840 36597
HKD 0 3355 0
JPY 162.27 162.77 173.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20178 20308 21034
THB 0 750.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15950000 15950000 16250000
SBJ 14000000 14000000 16250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,185 26,235 26,391
USD20 26,185 26,235 26,391
USD1 23,879 26,235 26,391
AUD 18,391 18,491 19,608
EUR 30,264 30,264 31,687
CAD 18,753 18,853 20,167
SGD 20,245 20,395 21,320
JPY 162.69 164.19 168.78
GBP 34,668 35,018 36,160
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/05/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80