Giá vàng hôm nay ngày 2/3: Vàng trong nước giữ mặt bằng giá ở vùng cao

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 2/3 đi ngang tại vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng, duy trì mặt bằng giá cao so với các phiên gần đây, trong khi giá thế giới tiếp tục dao động trên 5.280 USD/ounce.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 2/3, thị trường vàng trong nước đi ngang khi mặt bằng giá tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn không ghi nhận biến động so với phiên liền trước. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như DOJI, PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và SJC đồng loạt giữ nguyên giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra, phổ biến trong khoảng 184 - 187 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với trước đó.

Giá vàng hôm nay ngày 2/3: Vàng trong nước giữ mặt bằng giá ở vùng cao
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 2/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Diễn biến tương tự cũng ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 183,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 186,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đi ngang so với phiên trước. PNJ tiếp tục giữ nguyên mức giao dịch 183,8 - 186,8 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua và bán, trong khi DOJI cũng không điều chỉnh giá, duy trì niêm yết ở mức 183,8 triệu đồng/lượng mua vào và 186,8 triệu đồng/lượng bán ra.

Riêng Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý điều chỉnh tăng 200.000 đồng/lượng mỗi chiều, qua đó đưa giá giao dịch lên quanh vùng 184 - 187 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu không thay đổi giá vàng, tiếp tục niêm yết trong khoảng 184 - 187 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay hiện dao động quanh ngưỡng 5.280,2 USD/ounce, tương đương khoảng 167,5 triệu đồng/lượng khi quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí). So với mặt bằng trong nước, giá vàng thế giới đang thấp hơn khoảng 19,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 2/3: Vàng trong nước giữ mặt bằng giá ở vùng cao
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Diễn biến cuối tuần qua cho thấy dòng tiền trú ẩn quay trở lại mạnh mẽ trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị tiếp tục leo thang. Trong phiên giao dịch ngày 27/2, sau khi chính phủ Mỹ ban hành lệnh sơ tán tại Trung Đông, giá vàng bật tăng nhanh từ 5.185 USD/ounce lên 5.235 USD/ounce chỉ trong vòng 45 phút. Đến 11 giờ (giờ miền Đông), kim loại quý này thiết lập đỉnh mới trong tuần tại 5.254 USD/ounce và tiếp tục được đẩy lên mức cao nhất tuần 5.281,15 USD/ounce khi lực mua gia tăng trước kỳ nghỉ cuối tuần.

Tâm điểm thị trường vẫn là các biến động địa chính trị mới, yếu tố được đánh giá có thể tiếp tục củng cố nhu cầu đối với tài sản an toàn như vàng và bạc. Khảo sát vàng hằng tuần của Kitco News cho thấy, tâm lý lạc quan đã trở lại rõ rệt. Trong số 18 chuyên gia tham gia khảo sát, 67% dự báo giá vàng có thể vượt 5.300 USD/ounce trong tuần tới, 11% cho rằng giá giảm và 22% nhận định xu hướng ngắn hạn khá cân bằng. Với nhà đầu tư cá nhân, trong 266 người tham gia thăm dò trực tuyến, 76% kỳ vọng giá tiếp tục tăng, 13% dự báo giảm và 11% cho rằng đi ngang.

Nhiều chuyên gia tiếp tục duy trì quan điểm tích cực. Đại diện Bannockburn Global Forex nhận định việc giá vượt 5.250 USD/ounce có thể mở ra dư địa hướng tới mốc 5.500 USD/ounce. Một số ý kiến khác cho rằng dù vùng giá hiện tại có thể xuất hiện nhịp rung lắc kỹ thuật, xu hướng chủ đạo vẫn là đi lên khi các yếu tố nền tảng như hoạt động mua ròng quy mô lớn của ngân hàng trung ương, đồng USD suy yếu và bất ổn kinh tế - chính trị tiếp tục hỗ trợ thị trường.

Theo các nhà phân tích, trong bối cảnh rủi ro địa chính trị chưa hạ nhiệt, vàng vẫn được xem là lựa chọn phòng thủ nổi bật, qua đó duy trì mặt bằng giá ở vùng cao hiện nay.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/4:  Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

Giá vàng hôm nay ngày 12/4: Giá vàng quay đầu giảm sau nhịp tăng trước đó

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 12/4 quay đầu giảm nhẹ, phổ biến ở vùng 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng và khoảng 169,1 - 172,4 triệu đồng/lượng với vàng nhẫn.
Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 11/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến trên 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành. Đồng thời, chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến Thuế Thành phố Hà Nội khi phát hiện công ty khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 10/4 đồng loạt giảm mạnh tại các doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến tới 3,5 triệu đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 9/4: Giá vàng trong nước tăng đến 2,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/4: Giá vàng trong nước tăng đến 2,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 9/4 đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với biên độ phổ biến từ 1,5 - 2,7 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 171 - 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/4: Quay đầu giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 7/4: Quay đầu giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Sáng 7/4, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 170 - 173 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼130K 17,200 ▼80K
Kim TT/AVPL 16,850 ▼130K 17,200 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼130K 17,180 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 15,550 ▲20K 15,750 ▲20K
Nguyên Liệu 99.9 15,500 ▲20K 15,700 ▲20K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 ▼30K 16,810 ▼30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 ▼30K 16,760 ▼30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 ▼30K 16,740 ▼30K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼150K 17,200 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼150K 17,200 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼150K 17,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼200K 17,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼200K 17,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼200K 17,150 ▼150K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 ▼150K 17,040 ▼150K
Trang sức 99.99 16,350 ▼150K 17,050 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲1515K 17,202 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲1515K 17,203 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼15K 1,717 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼15K 1,718 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼15K 1,702 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,015 ▲160380K 168,515 ▲168345K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,913 ▼1125K 127,813 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,998 ▼1020K 115,898 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,082 ▼915K 103,982 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,487 ▼874K 99,387 ▼874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,223 ▼56633K 7,113 ▼64643K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Cập nhật: 16/04/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18357 18633 19216
CAD 18638 18916 19533
CHF 33025 33411 34063
CNY 0 3800 3870
EUR 30413 30688 31712
GBP 34899 35292 36228
HKD 0 3231 3433
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15245 15829
SGD 20174 20457 20984
THB 739 802 855
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26151 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,649 30,674 31,954
JPY 161.85 162.14 170.94
GBP 35,205 35,300 36,302
AUD 18,597 18,664 19,258
CAD 18,877 18,938 19,519
CHF 33,390 33,494 34,288
SGD 20,358 20,421 21,108
CNY - 3,799 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 788.11 797.84 849.29
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,838 2,922
DKK - 4,101 4,221
NOK - 2,768 2,849
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,247.98 - 7,012.86
TWD 754.81 - 909.12
SAR - 6,918.55 7,245.61
KWD - 83,890 88,743
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26357
AUD 18505 18605 19536
CAD 18816 18916 19931
CHF 33275 33305 34892
CNY 3800.3 3825.3 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30608 30638 32363
GBP 35205 35255 37007
HKD 0 3355 0
JPY 162.26 162.76 173.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15341 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20332 20462 21193
THB 0 767.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16850000 16850000 17250000
SBJ 15000000 15000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80