Giá vàng hôm nay ngày 4/3: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm mạnh

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn sáng 4/3 đồng loạt điều chỉnh giảm so với phiên trước, nhiều doanh nghiệp hạ giá từ 1,5 đến gần 4 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 4/3, thị trường vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm khi nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn hạ giá niêm yết so với phiên trước đó.

Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu SJC, PNJ, DOJI và Tập đoàn Phú Quý cùng giảm 2,7 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến xuống còn 185,2 - 188,2 triệu đồng/lượng ở hai chiều mua vào và bán ra. Riêng Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh mạnh hơn khi giảm 3,9 triệu đồng/lượng, qua đó kéo giá giao dịch về mức 184 - 187 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 4/3: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm mạnh
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 4/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Đà giảm giá không chỉ xuất hiện ở vàng miếng mà còn ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức 184,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 187,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với sáng hôm qua. DOJI cũng điều chỉnh giảm 2,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 185,2 - 188,2 triệu đồng/lượng.

Cùng xu hướng, PNJ hạ giá vàng nhẫn xuống vùng 185,1 - 188,1 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,8 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với phiên trước. Bảo Tín Minh Châu giảm 3,9 triệu đồng/lượng, đưa giá mua vào còn 184 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 187 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Phú Quý cũng điều chỉnh giảm 1,8 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch vàng nhẫn quanh mức 185,2 - 188,2 triệu đồng/lượng so với rạng sáng liền trước.

Giá vàng thế giới

Sáng ngày 4/3 (theo giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay trên thị trường quốc tế lùi xuống quanh mức 5.089,7 USD/ounce, giảm 233,1 USD/ounce so với cùng thời điểm ngày trước đó. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank và chưa bao gồm thuế, phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 161,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 26,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 4/3: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm mạnh
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Diễn biến điều chỉnh của kim loại quý diễn ra trong bối cảnh đồng USD tăng giá và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao, khiến sức hấp dẫn của vàng suy giảm trong ngắn hạn. Theo ông Bob Haberkorn - Chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, đà giảm của vàng phần nào phản ánh dòng tiền dịch chuyển sang nắm giữ tiền mặt khi đồng USD mạnh lên. Tuy vậy, chuyên gia này cho rằng nhịp giảm hiện tại có thể chỉ mang tính tạm thời, bởi các yếu tố bất ổn địa chính trị vẫn duy trì nhu cầu đối với các tài sản an toàn như vàng và bạc.

Thông tin từ Kitco News cũng cho thấy giá vàng chịu áp lực khi chỉ số USD tăng lên mức cao nhất trong khoảng 5 tuần, trong khi tâm lý phòng vệ rủi ro trên thị trường tài chính có dấu hiệu hạ nhiệt. Bên cạnh đó, hoạt động chốt lời của các nhà giao dịch hợp đồng tương lai ngắn hạn cùng với việc một số vị thế mua dài hạn bị thanh lý đã góp phần thúc đẩy nhịp điều chỉnh của kim loại quý trong phiên.

Một số nhà phân tích cho rằng việc giá vàng giảm sau giai đoạn tăng nóng trước đó là diễn biến mang tính điều chỉnh kỹ thuật và có thể giúp thị trường thiết lập nền giá mới. Dữ liệu thị trường cho thấy lượng hợp đồng mở trên thị trường vàng đã giảm đáng kể kể từ đầu tháng 1, phản ánh việc các vị thế đầu cơ yếu rút lui, trong khi nhóm nhà đầu tư nắm giữ dài hạn vẫn tiếp tục duy trì vị thế.

Ở góc độ cung - cầu dài hạn, báo cáo mới nhất của Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho biết hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương có phần chậm lại trong đầu năm. Theo bà Marissa Salim, Trưởng nhóm nghiên cứu khu vực châu Á - Thái Bình Dương của WGC, lượng mua ròng trong tháng 1 chỉ đạt 5 tấn, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình khoảng 27 tấn mỗi tháng trong 12 tháng trước đó. Theo đánh giá của bà, sự biến động của giá vàng cùng yếu tố mùa vụ có thể khiến một số ngân hàng trung ương tạm thời thận trọng hơn, song căng thẳng địa chính trị vẫn là động lực quan trọng thúc đẩy xu hướng tích lũy vàng trong những năm tới.

Về triển vọng thị trường, ông Kevin Grady - Chủ tịch Phoenix Futures and Options, cho rằng các yếu tố nền tảng hỗ trợ giá vàng trong thời gian qua vẫn chưa thay đổi đáng kể. Trong bối cảnh nhu cầu phòng vệ rủi ro còn hiện hữu và nhiều nền kinh tế lớn tiếp tục đối mặt với các bất định vĩ mô, kim loại quý vẫn duy trì triển vọng tích cực và có thể tiếp tục kiểm định các mức giá cao hơn trong thời gian tới.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17775 18049 18627
CAD 18529 18806 19419
CHF 32625 33009 33657
CNY 0 3470 3830
EUR 29848 30121 31149
GBP 34402 34794 35736
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14983 15570
SGD 20003 20285 20809
THB 719 782 836
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80