Giá vàng hôm nay ngày 5/3: Giá vàng trong nước giảm sâu đến 4 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng ngày 5/3, nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng tiếp tục hạ giá niêm yết, trong đó giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh, phổ biến khoảng 4 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 5/3, thị trường vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm khi nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn hạ giá niêm yết so với phiên trước đó.

Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu SJC, PNJ, DOJI và Tập đoàn Phú Quý cùng giảm 4 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến xuống còn 181,2 - 184,2 triệu đồng/lượng ở hai chiều mua vào và bán ra. Riêng Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh mạnh hơn khi giảm 2,8 triệu đồng/lượng, qua đó kéo giá giao dịch về mức 181,2 - 184,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 5/3: Giá vàng trong nước giảm sâu đến 4 triệu đồng/lượng
Diến biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 5/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Đà giảm giá không chỉ xuất hiện ở vàng miếng mà còn ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức 180,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 183,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 4 triệu đồng/lượng so với sáng hôm qua. DOJI cũng điều chỉnh giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 181,2 - 184,2 triệu đồng/lượng.

Cùng xu hướng, PNJ hạ giá vàng nhẫn xuống vùng 181,2 – 184,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn 3,9 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với phiên trước. Bảo Tín Minh Châu giảm 2 triệu đồng/lượng, đưa giá mua vào còn 182 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 185 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Phú Quý cũng điều chỉnh giảm 4 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch vàng nhẫn quanh mức 181,2 - 184,2 triệu đồng/lượng so với sáng liền trước.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay sáng nay tăng so với phiên sáng hôm qua, hiện giao dịch quanh mức 5.142,2 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 163,6 triệu đồng/lượng và thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 20,6 triệu đồng/lượng. Trong vòng 30 ngày gần đây, giá vàng thế giới đã tăng khoảng 331,3 USD/ounce, tương đương mức tăng 6,89%.

Giá vàng hôm nay ngày 5/3: Giá vàng trong nước giảm sâu đến 4 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Theo bà Rhona O’Connell - Trưởng bộ phận Phân tích Thị trường khu vực EMEA và châu Á tại StoneX, đà tăng của vàng được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố như căng thẳng liên quan đến Iran, những bất ổn xoay quanh chính sách thuế quan của Tổng thống Mỹ Donald Trump và áp lực lạm phát tại Mỹ cao hơn kỳ vọng. Tuy nhiên, bà cũng lưu ý rằng kim loại quý này đang rơi vào trạng thái quá mua sau giai đoạn tăng mạnh.

Bà Rhona O’Connell cho biết chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ đã ghi nhận mức tăng theo tháng lớn nhất kể từ tháng 1/2025, phản ánh áp lực lạm phát phía sản xuất vẫn ở mức cao. Trong khi đó, vị thế mua ròng của CFTC đã giảm đáng kể và tồn kho vàng toàn cầu từ đầu năm đến nay giảm khoảng 91 tấn, tương đương 8%, xuống còn khoảng 1.036 tấn, thấp hơn 11% so với mức trung bình của năm 2025.

Xét về kỹ thuật, chỉ báo RSI của vàng đang tiến gần ngưỡng 70, cho thấy thị trường có thể cần một nhịp điều chỉnh để giải tỏa trạng thái quá mua, dù dư địa giảm được đánh giá là không lớn. Trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị vẫn hiện hữu, tâm lý né tránh rủi ro tiếp tục thúc đẩy dòng tiền tìm đến các tài sản trú ẩn như vàng.

Dữ liệu được The Kobeissi Letter dẫn lại từ Bank of America cho thấy các quỹ ETF vàng toàn cầu đã ghi nhận dòng vốn vào hơn 6,2 tỷ USD trong tuần qua, đánh dấu tuần thứ ba liên tiếp dòng tiền chảy vào thị trường. Tính từ đầu năm đến nay, tổng dòng vốn đổ vào các quỹ vàng đã đạt hơn 148 tỷ USD, mức cao kỷ lục theo số liệu thống kê cùng kỳ.

Thu Hương

Đọc thêm

Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Quy định phòng, chống rửa tiền “vênh” thực tế, hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng đối mặt rủi ro vi phạm

Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam cho rằng, nhiều quy định về phòng, chống rửa tiền và quản lý nguồn vàng trong dân gây khó cho doanh nghiệp kinh doanh vàng. Do yêu cầu xác minh thu nhập, nghề nghiệp thiếu khả thi, gần như 100% doanh nghiệp có thể phát sinh vi phạm. Hiệp hội đề xuất chuyển sang quản lý dựa trên rủi ro và xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung.
Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/4: Giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 21/4, giá vàng trong nước tăng từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/4 đảo chiều giảm từ 200.000 đồng - 700.000 đồng, đưa giá giao dịch về ngưỡng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/4: Giá vàng trong nước neo ở vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 19/4: Giá vàng trong nước neo ở vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 19/4 ghi nhận diễn biến đi ngang so với phiên trước đó khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá niêm yết, dao động trong vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng Sáng ngày 18/4, giá vàng trong nước đảo chiều tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 800.000 - 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 172 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/4: Giá vàng trong nước sụt giảm mạnh, lùi về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/4: Giá vàng trong nước sụt giảm mạnh, lùi về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 17/4, giá vàng trong nước sáng vẫn đang ghi nhận trạng thái đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 2,1 - 2,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, giá vàng trong nước điều chỉnh trái chiều tại nhiều doanh nghiệp, dao động quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 15/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp, với mức tăng phổ biến 1,5 - 2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng lên ngưỡng 173 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,550 ▼120K 16,800 ▼120K
Kim TT/AVPL 16,550 ▼120K 16,800 ▼120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,500 ▼120K 16,800 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 15,460 ▼70K 15,660 ▼70K
Nguyên Liệu 99.9 15,410 ▼70K 15,610 ▼70K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,260 ▼10K 16,660 ▼10K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,210 ▼10K 16,610 ▼10K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,140 ▼10K 16,590 ▼10K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
NL 99.90 15,400 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450 ▼50K
Trang sức 99.9 16,060 ▼50K 16,760 ▼50K
Trang sức 99.99 16,070 ▼50K 16,770 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 24/04/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18532 19113
CAD 18721 18999 19613
CHF 32840 33225 33865
CNY 0 3815 3907
EUR 30170 30444 31471
GBP 34727 35120 36046
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15124 15712
SGD 20080 20363 20890
THB 728 791 845
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26183 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/04/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80