Techcombank rót thêm tối đa 800 tỷ đồng vào Techcom Life, tăng tốc mảng bảo hiểm nhân thọ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Techcombank vừa thông qua kế hoạch tăng vốn tối đa 800 tỷ đồng vào Techcom Life, nâng vốn điều lệ từ mức 1.300 tỷ đồng hiện tại. Động thái này được xem là bước đi nhằm mở rộng hệ sinh thái tài chính và đẩy mạnh phát triển mảng bảo hiểm nhân thọ, trong bối cảnh dư địa thị trường bảo hiểm tại Việt Nam còn lớn.
aa
Techcombank dự kiến góp vốn thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ Thị phần doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh trong giai đoạn tái cấu trúc Thị trường vào nhịp tăng mới, doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ kỳ vọng trở lại mốc 150 nghìn tỷ đồng

Ngày 9/3, Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank - mã Ck: TCB) thông qua việc tăng vốn góp của Techcombank tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Nhân thọ Kỹ thương - Techcom Life theo báo cáo, đề xuất của Tổng giám đốc và Khối Tài chính và Kế hoạch tại Tờ trình số 08/2026/TTr-TCKH ngày 27/2/2026.

Theo kế hoạch, Techcombank dự kiến góp thêm tối đa 800 tỷ đồng, tương ứng 80 triệu cổ phần, với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.

Chủ tịch Hội đồng quản trị Techcombank giao Tổng giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo Khối Tài chính và Kế hoạch và các khối, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định nội bộ của Techcombank.

Ngày 16/7/2025, Bộ Tài chính đã cấp phép thành lập Techcom Life, trở thành doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thứ 20 tại Việt Nam. Doanh nghiệp có trụ sở chính tại Tòa C5 D’Capitale, 119 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội, với vốn điều lệ 1.300 tỷ đồng.

Ngày 5/2/2026, Bộ Tài chính cũng đã chấp thuận việc điều chỉnh nhân sự quản lý cấp cao tại Techcom Life. Theo đó, ông Chung Bá Phương được bổ nhiệm giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quản trị, thay ông Mukesh Pilania. Đồng thời, ông Mukesh Pilania được bổ nhiệm giữ chức Tổng Giám đốc, thay ông Chung Bá Phương kể từ cùng thời điểm.

Techcombank rót thêm tối đa 800 tỷ đồng vào Techcom Life, tăng tốc mảng bảo hiểm nhân thọ
Nguồn: Hội thảo trực tuyến “Techcombank: Bứt tốc tăng trưởng cùng đất nước”.

Đại diện Techcom Life cho biết, việc điều chỉnh nhân sự quản lý cấp cao này nhằm tăng cường năng lực quản trị và điều hành, nâng cao hiệu quả hoạt động, đẩy mạnh chuyển đổi số và tiếp tục khẳng định cam kết phát triển bền vững, lấy khách hàng làm trọng tâm của Techcom Life.

Việc ra mắt Techcom Life được coi bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển hệ sinh thái tài chính toàn diện của ngân hàng Techcombank. Hướng tới mục tiêu trở thành công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu Việt Nam với phương châm lấy khách hàng làm trọng tâm, Techcom Life được kỳ vọng sẽ mang đến các giải pháp bảo hiểm sáng tạo và đột phá, cùng chất lượng tư vấn và trải nghiệm khách hàng.

Chia sẻ gần đây, ông Nguyễn Anh Tuấn - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Ngân hàng bán lẻ Techcombank cho rằng, ngành bảo hiểm nhân thọ hiện có tỷ lệ đóng góp/GDP còn tương đối thấp, hiện khoảng 2%. Nếu so sánh về tỷ lệ người dân sở hữu các sản phẩm bảo hiểm, bao gồm cả bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ thì mức độ tham gia cũng còn rất thấp, đều dưới 10%.

Với một dư địa thị trường còn rất lớn như vậy, trong bối cảnh Việt Nam có ngành ngân hàng phát triển, theo đánh giá của lãnh đạo Techcombank, bảo hiểm là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực Đông Nam Á, do đó, ngân hàng đã lựa chọn hướng tự xây dựng lại toàn bộ hệ thống và tổ chức triển khai.

Ông Tuấn cho biết, đến nay, hệ thống đã được hoàn thiện, đồng thời các sản phẩm đã được thử nghiệm trong quý IV/2025 và bắt đầu mở rộng, phát triển mạnh mảng bảo hiểm nhân thọ của Techcombank từ tháng 1/2026. Kết quả bước đầu đạt được khá ấn tượng, các thông tin chi tiết hơn về kết quả quý I/2026 sẽ được ngân hàng cung cấp tới các nhà đầu tư vào tháng 4/2026./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng doanh thu kinh doanh bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. Doanh nghiệp dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

(TBTCO) - Sau giai đoạn hạ nhiệt đầu năm, tỷ giá USD/VND chịu áp lực trở lại khi USD phục hồi mạnh trước căng thẳng Mỹ - Iran. Dù mới tăng khoảng 0,1% từ đầu năm, tỷ giá vẫn đối mặt sức ép từ xu hướng trượt giá của VND và cán cân thương mại thâm hụt 6 tháng liên tiếp, dù triển vọng cuối năm được kỳ vọng tích cực hơn.
Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,500 ▼380K 14,000 ▼380K
Kim TT/AVPL 13,500 ▼380K 14,000 ▼380K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,500 ▼380K 14,000 ▼380K
Nguyên Liệu 99.99 13,500 ▼300K 13,700 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼500K 13,650 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,500 ▼300K 14,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,450 ▼300K 13,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,380 ▼300K 13,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,000 ▼3800K 140,000 ▼3800K
Hà Nội - PNJ 135,000 ▼3800K 140,000 ▼3800K
Đà Nẵng - PNJ 135,000 ▼3800K 140,000 ▼3800K
Miền Tây - PNJ 135,000 ▼3800K 140,000 ▼3800K
Tây Nguyên - PNJ 135,000 ▼3800K 140,000 ▼3800K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,000 ▼3800K 140,000 ▼3800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,500 ▼380K 14,000 ▼380K
Miếng SJC Nghệ An 13,500 ▼380K 14,000 ▼380K
Miếng SJC Thái Bình 13,500 ▼380K 14,000 ▼380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▼380K 14,000 ▼380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▼380K 14,000 ▼380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▼380K 14,000 ▼380K
NL 99.90 13,200 ▼250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▼250K
Trang sức 99.9 13,190 ▼380K 13,890 ▼380K
Trang sức 99.99 13,200 ▼380K 13,900 ▼380K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 135 ▼1253K 14,002 ▼380K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 135 ▼1253K 14,003 ▼380K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,348 ▼38K 1,398 ▼38K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,348 ▼38K 1,399 ▼38K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,328 ▼38K 1,383 ▼38K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,931 ▼3762K 136,931 ▼3762K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,385 ▼2851K 103,885 ▼2851K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,703 ▼2585K 94,203 ▼2585K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,021 ▲67287K 84,521 ▲75837K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,287 ▼2216K 80,787 ▼2216K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,327 ▼1585K 57,827 ▼1585K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 135 ▼1253K 140 ▼1298K
Cập nhật: 10/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17950 18225 18800
CAD 18335 18611 19226
CHF 32281 32664 33310
CNY 0 3843 3936
EUR 29741 29963 31037
GBP 34403 34795 35725
HKD 0 3227 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14998 15585
SGD 19894 20176 20748
THB 714 777 830
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,927 29,951 31,258
JPY 160.01 160.3 169.31
GBP 34,659 34,753 35,807
AUD 18,202 18,268 18,886
CAD 18,556 18,616 19,225
CHF 32,614 32,715 33,553
SGD 20,070 20,132 20,842
CNY - 3,820 3,951
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 16.02 16.71 18.11
THB 763.79 773.22 824.62
NZD 15,016 15,155 15,545
SEK - 2,737 2,823
DKK - 4,004 4,129
NOK - 2,724 2,810
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,062.88 - 6,822.83
TWD 753.2 - 908.92
SAR - 6,904.75 7,244.91
KWD - 83,549 88,550
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26410
AUD 18136 18236 19167
CAD 18519 18619 19630
CHF 32524 32554 34145
CNY 3824.8 3849.8 3985.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29922 29952 31678
GBP 34698 34748 36516
HKD 0 3355 0
JPY 160.66 161.16 171.67
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15106 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20058 20188 20911
THB 0 742.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13500000 13500000 14000000
SBJ 12000000 12000000 14000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,195 18,295 19,408
EUR 30,080 30,080 31,489
CAD 18,469 18,569 19,877
SGD 20,152 20,302 20,861
JPY 161.16 162.66 167.22
GBP 34,616 34,966 35,828
XAU 13,878,900 0 14,381,100
CNY 0 3,737 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80