Techcombank dự kiến góp vốn thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Techcombank dự kiến thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ sau 3 tháng ra mắt công ty bảo hiểm phi nhân thọ vào tháng 10/2024. Cùng với đó, nhà băng này cũng dự định mua lại cổ phần để công ty bảo hiểm phi nhân thọ trở thành công ty con của Techcombank. Đây là một bước đi quan trọng để mở rộng hệ sinh thái tài chính Techcombank và đa dạng hóa dịch vụ phi tín dụng.
aa

Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank; mã chứng khoán: TCB) vừa thông qua việc phê duyệt ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông về việc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản về hai vấn đề. Thứ nhất, phê duyệt góp vốn thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ là công ty con của Techcombank. Thứ hai, phê duyệt mua lại cổ phần đề Công ty cổ phần Bảo hiểm phi nhân thọ Kỹ thương (TCGIns) trở thành công ty con của Techcombank.

Techcombank dự kiến góp vốn thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ
Techcombank dự kiến góp vốn thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ.

Ba tháng trước, vào tháng 10/2024, Techcombank tổ chức lễ ra mắt thành lập Công ty cổ phần Bảo hiểm Phi nhân thọ Techcom (TCGIns). Đây là doanh nghiệp bảo hiểm thứ 31 tại Việt Nam, có vốn điều lệ 500 tỷ đồng, trong đó Techcombank đóng góp 11%. Động thái này diễn ra ngay sau khi Techcombank chấm dứt quan hệ đối tác bán chéo bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance) độc quyền với Manulife.

Thông qua việc góp vốn thành lập công ty, Techcombank tiếp tục mở rộng hệ sinh thái tài chính toàn diện, đóng góp vào sự phát triển năng động của ngành bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam và gia tăng lợi ích cho khách hàng. Với nền tảng tài chính vững mạnh, cùng sự tương trợ từ Techcombank và các đối tác, Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ Techcom được kỳ vọng có thể xây dựng, phát triển doanh nghiệp để đạt được mong muốn của cổ đông, của cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.

Đại diện Techcombank, ông Nguyễn Anh Tuấn - Giám đốc khối Ngân hàng bán lẻ chia sẻ, thừa hưởng nền tảng công nghệ hiện đại, tệp khách hàng quy mô lớn, chất lượng và phương pháp quản trị tiên tiến từ Techcombank cùng các đối tác chiến lược, công ty bảo hiểm phi nhân thọ Techcom có lợi thế vượt trội để không chỉ là một phần quan trọng của hệ sinh thái Techcombank mà còn phát triển vững mạnh đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.

Lãnh đạo Techcombank cũng từng nhấn mạnh việc ngân hàng muốn tham gia sâu hơn vào quá trình sản xuất sản phẩm bảo hiểm, chứ không chỉ là đại lý phân phối.

Hiện nhiều ngân hàng như: BIDV và MB đều sở hữu công ty con trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, đó là Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) và Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC).

Bên cạnh đó, hai "ông lớn" ngân hàng này đều liên kết với các đối tác để xây dựng các công ty bảo hiểm nhân thọ, hoàn thiện hệ sinh thái. Theo đó, Công ty Bảo hiểm nhân thọ BIDV MetLife được thành lập, là liên doanh giữa Công ty TNHH MetLife (thuộc Tập đoàn MetLife), BIDV và Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm BIDV (BIC).

Còn Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas (MB Ageas Life) xây dựng trên cơ sở liên doanh giữa 3 đối tác gồm: Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Bank) của Việt Nam, Tập đoàn Ageas từ Bỉ và Công ty Bảo hiểm nhân thọ Muang Thai từ Thái Lan./.

Hoạt động hợp tác bảo hiểm đem lại 606 tỷ đồng cho Techcombank năm 2024

Theo báo cáo tài chính mới được Techcombank công bố, ngân hàng ghi nhận tổng thu nhập hoạt động (TOI) trong năm 2024 đạt 47 nghìn tỷ đồng, tăng 17,3% so với năm 2023. Trong đó, thu nhập lãi thuần từ tín dụng tăng mạnh 28%, đạt trên 35,5 nghìn tỷ đồng, tăng 28% cùng kỳ. Còn thu nhập ngoài lãi đem lại gần 11.500 tỷ đồng. Trong đó, dịch vụ hợp tác bảo hiểm ghi nhận gần 606 tỷ đồng, chiếm khoảng 5,5% thu nhập từ hoạt động dịch vụ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Mở thêm dư địa cho vay trung dài hạn, ba trụ cột giữ nhịp an toàn cho ngân hàng

Mở thêm dư địa cho vay trung dài hạn, ba trụ cột giữ nhịp an toàn cho ngân hàng

(TBTCO) - Thông tư số 25/2026/TT-NHNN nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 30% lên 40% từ ngày 1/7, tạo thêm dư địa tín dụng ước 1,3 - 1,5 triệu tỷ đồng. Tuy nhiên, dư địa lớn hơn không đồng nghĩa hạ chuẩn an toàn, các ngân hàng cần đồng thời củng cố ba trụ cột cốt lõi, để vừa thúc đẩy tăng trưởng vừa bảo đảm an toàn hệ thống.
Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce sau khi giảm hơn 100 USD/ounce so với phiên trước, kéo chênh lệch với giá vàng trong nước lên 20 triệu đồng/lượng.
Chính sách "mở đường", ngân hàng mở lối tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách "mở đường", ngân hàng mở lối tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

(TBTCO) - Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số đông, nhưng dư nợ dành cho khu vực này mới chiếm khoảng 20% tín dụng toàn nền kinh tế. Bên cạnh các chính sách mới mở đường, việc gỡ "nút thắt" tài sản bảo đảm, đa dạng hóa giải pháp tín dụng của ngân hàng, doanh nghiệp cần chủ động nâng cao tính minh bạch mở rộng cơ hội tiếp cận vốn.
Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

(TBTCO) - Trải qua 32 năm phát triển, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) từng bước mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó khẳng định vị thế trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2020 - 2025, tổng nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng đạt gần 5.300 tỷ đồng và quy mô tài sản tăng gấp hơn 4,6 lần, phản ánh rõ nét chiến lược phát triển bền vững gắn với hiệu quả, tuân thủ và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Việc nâng tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng mở thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng dư địa tín dụng cho nền kinh tế. VCBS dự báo dư nợ cho vay trung và dài hạn có thể tăng khoảng 23% kể từ đầu năm, nâng tỷ trọng lên 48 - 49%. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa giữa các nhóm ngân hàng.
Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

(TBTCO) - Thông tư 25/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước được kỳ vọng giúp giảm áp lực huy động vốn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn, qua đó tăng khả năng cung ứng tín dụng cho các dự án hạ tầng, đầu tư quy mô lớn và hỗ trợ thanh khoản hệ thống.
TPBank và Tinh Hà “Say Hi”: Cuộc gặp gỡ của những thương hiệu tiên phong trải nghiệm và phong cách sống

TPBank và Tinh Hà “Say Hi”: Cuộc gặp gỡ của những thương hiệu tiên phong trải nghiệm và phong cách sống

(TBTCO) - Đồng hành cùng Tinh Hà Say Hi với vai trò Nhà tài trợ Kim cương là Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) - luôn được biết đến với hình ảnh “ngân hàng dành cho giới trẻ” và chiến lược “lifestyle banking” - đưa banking đồng hành trong từng hơi thở của nhịp sống hiện đại.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,380 ▲80K 14,680 ▲80K
Kim TT/AVPL 14,380 ▲80K 14,680 ▲80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,380 ▲80K 14,680 ▲80K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 ▼50K 14,150 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 ▼50K 14,100 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 ▼50K 14,080 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
Hà Nội - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
Miền Tây - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,380 ▲130K 14,680 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,380 ▲130K 14,680 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,380 ▲130K 14,680 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,280 ▲80K 14,630 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,280 ▲80K 14,630 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,280 ▲80K 14,630 ▲80K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,820 ▲80K 14,520 ▲80K
Trang sức 99.99 13,830 ▲80K 14,530 ▲80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,438 ▲6K 14,682 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,438 ▲6K 14,683 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,437 ▲6K 1,467 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,437 ▲6K 1,468 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,417 ▲6K 1,452 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,762 ▲594K 143,762 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 ▲450K 109,061 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,396 ▲408K 98,896 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,231 ▲366K 88,731 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,531 ▲35K 8,481 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,204 ▲250K 60,704 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Cập nhật: 26/06/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17578 17851 18426
CAD 17997 18272 18885
CHF 31807 32188 32831
CNY 0 3827 3919
EUR 29259 29479 30557
GBP 33887 34276 35210
HKD 0 3225 3427
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14512 15097
SGD 19745 20027 20597
THB 702 765 818
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,436 29,460 30,795
JPY 158.36 158.65 167.83
GBP 34,149 34,241 35,339
AUD 17,847 17,911 18,542
CAD 18,218 18,276 18,901
CHF 32,112 32,212 33,084
SGD 19,899 19,961 20,702
CNY - 3,801 3,938
HKD 3,293 3,303 3,433
KRW 15.68 16.35 17.75
THB 752.23 761.52 813.14
NZD 14,548 14,683 15,082
SEK - 2,659 2,747
DKK - 3,938 4,067
NOK - 2,623 2,710
LAK - 0.9 1.25
MYR 6,004.73 - 6,764.28
TWD 746.19 - 901.83
SAR - 6,897.73 7,248
KWD - 83,270 88,388
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26454
AUD 17812 17912 18835
CAD 18189 18289 19304
CHF 32083 32113 33687
CNY 3811 3836 3971.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29466 29496 31226
GBP 34232 34282 36034
HKD 0 3355 0
JPY 159.13 159.63 170.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14651 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19915 20045 20772
THB 0 732.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,454
USD20 26,135 26,185 26,454
USD1 23,936 26,185 26,454
AUD 17,848 17,948 19,061
EUR 29,596 29,596 31,340
CAD 18,129 18,229 19,544
SGD 19,981 20,131 20,706
JPY 159.52 161.02 165.65
GBP 34,104 34,454 35,342
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/06/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80