Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 10/8, tỷ giá trung tâm tăng 28 đồng, lên 25.491 đồng/USD, song giá bán USD tại ngân hàng vẫn thấp hơn trần gần 400 đồng. Trên thị trường tự do, USD giảm mạnh 170 đồng, xuống 25.800 - 25.830 VND/USD. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,13% lên 99,66 điểm. Tuần này, CPI tháng 7 của Mỹ sẽ là chất xúc tác quan trọng đối với đồng USD.
aa

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước “biến số” tỷ giá cuối năm

Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu “diều hâu” Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

Thị trường trong nước

Phiên đầu tuần sáng nay (10/8), tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.491 đồng, tăng 28 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.216,45 - 26.775,55 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 25.800 - 25.830 VND/USD, giảm mạnh 170 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Đà giảm mạnh này đã thu hẹp đáng kể chênh lệch giữa tỷ giá trên thị trường tự do và tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại phiên sáng 10/8 cho thấy, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt điều chỉnh giảm, diễn biến trái chiều với tỷ giá trung tâm.

Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.990 - 26.400 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng giảm 10 đồng ở cả hai chiều. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.020 - 26.400 VND/USD, giảm 5 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra. Như vậy, giá bán USD tại hai ngân hàng cùng đứng ở 26.400 VND/USD, trong khi chiều mua vào tại BIDV cao hơn Vietcombank 30 đồng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 10/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (10/8):
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá GBP ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong nhóm ngoại tệ khảo sát. Tại Vietcombank, đồng bảng Anh được mua vào - bán ra ở mức 34.452,35 - 35.915,03 VND/GBP, tăng tương ứng 99,26 đồng và 103,49 đồng. Tại BIDV, tỷ giá GBP tăng 81 đồng ở chiều mua vào và 78 đồng ở chiều bán ra, lên 34.710 - 35.998 VND/GBP.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng 0,13% lên 99,66 điểm.

Trên thị trường ngoại hối, đồng USD đang chịu tác động từ hai tín hiệu kinh tế trái chiều, khiến xu hướng trở nên khó xác định.

Trong tuần này, vấn đề lạm phát lại trở thành tâm điểm khi Mỹ công bố CPI tháng 7 vào thứ Tư. Số liệu này có thể trở thành chất xúc tác quan trọng tiếp theo đối với đồng USD, đồng thời định hình kỳ vọng về đường đi lãi suất của Fed. Thị trường cũng sẽ theo dõi số liệu GDP quý II được điều chỉnh và chỉ số sơ bộ chỉ số tâm lý người tiêu dùng của Đại học Michigan tháng 8.

Một mặt, lạm phát tại Mỹ dù có dấu hiệu hạ nhiệt trong tháng 6, nhưng áp lực giá cơ bản vẫn dai dẳng.

Cả chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) đều chưa cho thấy lạm phát giảm đủ mạnh, tạo thêm lý do để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.

Mặt khác, thị trường lao động lại phát đi tín hiệu suy yếu rõ rệt, gây sức ép lên đồng bạc xanh. Báo cáo Bảng lương phi nông nghiệp (NFP) tháng 7 cho thấy, nền kinh tế Mỹ mất 23.000 việc làm, trong khi số việc làm tăng thêm của tháng 6 bị điều chỉnh mạnh từ 57.000 xuống chỉ còn 20.000. Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 4,1% là một điểm sáng, song một phần có thể đến từ việc tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm từ 61,5% xuống 61,4%.

Dù thị trường việc làm đang mất dần động lực, Chủ tịch Fed Kevin Warsh vẫn dành sự chú ý lớn cho rủi ro lạm phát. Điều này khiến thị trường chưa thể chắc chắn liệu sự suy yếu của việc làm đã đủ lớn để khiến Fed thay đổi lập trường chính sách hay chưa.

Đồng USD vì thế rơi vào thế giằng co, lạm phát dai dẳng hỗ trợ khả năng duy trì lãi suất cao, trong khi thị trường lao động suy yếu lại củng cố kỳ vọng Fed có thể sớm nới lỏng chính sách.

Bên cạnh các yếu tố kinh tế, tâm lý thị trường vẫn thận trọng trước những bất định tại Trung Đông và cách Nhà Trắng xử lý xung đột với Iran.

Giá dầu WTI tăng 1% lên 78,67 USD/thùng trong phiên châu Á sáng thứ Hai. Giá dầu vẫn có khả năng phục hồi khi triển vọng mở cửa trở lại eo biển Hormuz - tuyến vận tải dầu mỏ chiến lược của thế giới - còn nhiều bất định.

Cuối tuần qua, Iran cho biết, các cuộc đàm phán với Oman về việc thiết lập một tuyến hàng hải an toàn qua eo biển Hormuz đang tiến gần đến thỏa thuận. Dù vậy, Tehran cảnh báo rằng, ngay cả khi hai bên đạt được thỏa thuận, eo biển Hormuz cũng chưa thể được mở cửa trở lại ngay lập tức./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 5/8, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng thêm 25 đồng, lên 25.405 đồng/USD, tiếp tục lập mức cao mới, trong khi giá bán USD tại các ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần trên 200 đồng. Chỉ số DXY nhích 0,03% lên 99,88 điểm khi nhà đầu tư theo dõi triển vọng đàm phán Mỹ - Iran và chờ báo cáo việc làm của Mỹ công bố vào thứ Sáu.
Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

(TBTCO) - Sáng 4/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 22 đồng lên 25.380, trong khi tỷ giá USD thị trường tự do giảm mạnh, giá bán USD các ngân hàng thấp xa tỷ giá trần khoảng 180 đồng. Chỉ số DXY hồi nhẹ lên 99,97 điểm, đồng yên mạnh lên khi Nhật Bản được cho là chi thêm 34 tỷ USD can thiệp thị trường ngoại hối.
Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 3/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.358 đồng, tăng 20 đồng so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,24% xuống 99,66 điểm, khi đồng USD lùi về mức thấp nhất trong 6 tuần. Thị trường đang hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) tháng 7.
Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

(TBTCO) - Sáng 1/8, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.338 đồng/USD, lập đỉnh lịch sử và đánh dấu tuần tăng thứ 12 liên tiếp; trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt giảm. Tuần qua, cả 3 ngân hàng trung ương cùng giữ nguyên lãi suất, trong khi Nhật Bản được ước tính đã can thiệp khoảng 53 tỷ USD để hỗ trợ đồng yên.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

(TBTCO) - Sáng 31/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 18 đồng lên 25.338 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm và thị trường tự do lùi về 26.250 - 26.280 VND/USD. Diễn biến trái chiều xuất hiện khi Fed giữ nguyên lãi suất, chỉ số DXY có thời điểm mất mốc 100 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và khả năng can thiệp tỷ giá.
Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

(TBTCO) - Sáng 30/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 14 đồng lên 25.320 đồng/USD, tiếp tục lập vùng cao nhất từ trước đến nay, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại giảm nhẹ. Chỉ số DXY phục hồi lên 100,87 điểm sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed, song thị trường vẫn kỳ vọng Fed có thể tăng lãi suất một lần trước cuối năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
NL 99.99 13,300 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▲200K
Trang sức 99.9 13,660 ▼50K 14,260 ▼50K
Trang sức 99.99 13,670 ▼50K 14,270 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▲1264K 14,352 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▲1264K 14,353 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1265K 1,431 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 ▼1238K 1,415 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 ▼495K 140,099 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 ▼375K 106,286 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 ▼34K 9,638 ▼34K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 ▼305K 86,474 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 ▼291K 82,653 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 ▲44404K 59,161 ▲53224K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Cập nhật: 10/08/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17908 18182 18759
CAD 18183 18459 19077
CHF 31637 32017 32665
CNY 0 3840 3940
EUR 29542 29763 30846
GBP 34420 34812 35752
HKD 0 3199 3401
JPY 158 162 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15050 15638
SGD 19875 20157 20732
THB 706 769 822
USD (1,2) 25858 0 0
USD (5,10,20) 25898 0 0
USD (50,100) 25926 25940 26310
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,600 29,624 31,027
JPY 160.65 160.94 170.66
GBP 34,616 34,710 35,908
AUD 18,117 18,182 18,868
CAD 18,378 18,437 19,118
CHF 31,902 32,001 32,953
SGD 20,008 20,070 20,855
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,264 3,274 3,412
KRW 17.02 17.75 19.3
THB 754.32 763.64 817.59
NZD 15,035 15,175 15,629
SEK - 2,706 2,802
DKK - 3,970 4,110
NOK - 2,700 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,975.46 - 6,744.07
TWD 732.74 - 887.66
SAR - 6,842.36 7,207.52
KWD - 82,816 88,117
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,010 26,020 26,400
EUR 29,721 29,840 31,035
GBP 34,719 34,858 35,891
HKD 3,273 3,286 3,403
CHF 31,859 31,987 32,916
JPY 161.73 162.38 170.28
AUD 18,154 18,227 18,824
SGD 20,134 20,215 20,812
THB 774 777 814
CAD 18,444 18,518 19,107
NZD 15,171 15,717
KRW 17.70 19.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25970 25970 26380
AUD 18133 18233 19158
CAD 18407 18507 19521
CHF 31947 31977 33563
CNY 3819.9 3844.9 3980.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29787 29817 31542
GBP 34798 34848 36609
HKD 0 3355 0
JPY 161.93 162.43 172.96
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15197 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20075 20205 20926
THB 0 737.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,020 26,070 26,400
USD20 25,970 26,070 26,715
USD1 24,217 26,070 26,765
AUD 18,193 18,293 19,414
EUR 29,610 29,710 31,391
CAD 18,370 18,470 19,789
SGD 20,167 20,317 20,891
JPY 162.64 164.14 169.8
GBP 34,717 34,867 35,957
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/08/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80