Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

(TBTCO) - Sáng 8/8, tỷ giá trung tâm tiếp tục lập đỉnh lịch sử mới tại 25.463 đồng, tăng 125 đồng chỉ sau một tuần. Trái chiều, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt giảm, còn chỉ số DXY lùi về mức thấp nhất 7 tuần còn 99,6 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực sau khi kinh tế Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm trong tháng 7 và Nhật Bản can thiệp hỗ trợ đồng yên.
aa
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước “biến số” tỷ giá cuối năm MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026
Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

Thị trường trong nước

Sáng nay (8/8), tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước chốt tuần ở mức 25.463 đồng, tăng 30 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 125 đồng trong cả tuần. Đây là mức tăng rất mạnh so với diễn biến nhiều tháng gần đây, đồng thời tiếp tục thiết lập đỉnh lịch sử.

Cùng chiều, tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng được điều chỉnh tăng tương ứng.

Tỷ giá USD hôm nay (8/8):
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.189,85 - 26.736,15 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 26.070 - 26.100 VND/USD, giảm 10 đồng so với phiên trước và giảm tới 190 đồng so với cuối tuần trước. Đà giảm mạnh này đã thu hẹp đáng kể chênh lệch giữa tỷ giá trên thị trường tự do và tại các ngân hàng thương mại.

Diễn biến trên phản ánh cung - cầu ngoại tệ trong hệ thống đang khá thuận lợi, trong khi nhu cầu nắm giữ USD trên thị trường tự do hạ nhiệt. Một phần nguyên nhân đến từ việc giá vàng trong nước đang thấp hơn giá vàng thế giới, làm giảm động lực gom USD phục vụ hoạt động kinh doanh chênh lệch giá vàng.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại phiên sáng 8/8 cho thấy, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt điều chỉnh giảm, diễn biến trái chiều với tỷ giá trung tâm.

Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá mua vào - bán ra được niêm yết ở mức 26.000 - 26.410 VND/USD, cùng giảm 80 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, BIDV niêm yết ở mức 26.025 - 26.405 VND/USD, cùng giảm 65 đồng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 8/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với tuần trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Bảng Anh ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong nhóm các đồng tiền chủ chốt. Tại Vietcombank, tỷ giá mua vào - bán ra xuống còn 34.353,09 - 35.811,54 VND/GBP, giảm 94,65 đồng và 98,49 đồng. BIDV cũng điều chỉnh về 34.629 - 35.920 VND/GBP, giảm 79 đồng ở chiều mua và 91 đồng ở chiều bán.

Tỷ giá nhân dân tệ giảm đáng kể. Theo đó, Vietcombank niêm yết ở mức 3.787,79 - 3.948,60 VND/CNY, giảm 11,39 đồng ở chiều mua và 11,86 đồng ở chiều bán. BIDV niêm yết 3.811 - 3.956 VND/CNY, cùng giảm 9 đồng ở cả hai chiều.

Trái ngược với các đồng tiền mạnh khác, đồng yên Nhật chứng kiến tăng giá tuần qua. Vietcombank niêm yết tỷ giá mua vào - bán ra ở mức 159,79 - 170,81 VND/JPY, tăng 1,46 đồng và 1,55 đồng. Tại BIDV, tỷ giá tăng lên 161,01 - 171,02 VND/JPY, tăng 1,87 đồng ở chiều mua và 1,98 đồng ở chiều bán.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm 0,3%, chốt tuần ở 99,6 điểm, thấp nhất 7 tuần.

Bối cảnh địa chính trị tiếp tục là yếu tố chi phối tâm lý trên các thị trường tài chính toàn cầu trong tuần này. Theo Reuters, một quan chức Mỹ cho biết các cuộc đàm phán giữa Oman và Iran đã đạt tiến triển đáng kể và một thỏa thuận có thể sớm được ký kết. Nếu đạt được đồng thuận, hoạt động vận tải thương mại qua eo biển Hormuz sẽ được khôi phục, đồng thời Mỹ sẽ dỡ bỏ các biện pháp phong tỏa đang áp dụng.

Trên thị trường tiền tệ, đồng USD chịu áp lực sau khi báo cáo việc làm tháng 7 của Mỹ gây bất ngờ.

Báo cáo Bảng lương phi nông nghiệp (NFP) cho thấy nền kinh tế Mỹ mất 23.000 việc làm trong tháng 7, trong khi số liệu tháng 6 cũng bị điều chỉnh giảm mạnh từ 57.000 xuống còn 20.000 việc làm. Dữ liệu này làm dấy lên lo ngại về đà tăng trưởng của kinh tế Mỹ, đồng thời khiến kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất suy giảm đáng kể.

Bên cạnh đó, đồng USD còn chịu thêm sức ép từ Nhật Bản sau khi nước này phối hợp can thiệp thị trường ngoại hối để hỗ trợ đồng yên và phát tín hiệu sẵn sàng có thêm các biện pháp can thiệp nếu cần thiết.

Dù vậy, thông điệp từ các quan chức Fed vẫn mang sắc thái kiên nhẫn, nhưng thiên về “diều hâu”.

Phần lớn thành viên Fed ủng hộ giữ nguyên lãi suất để theo dõi thêm dữ liệu kinh tế, song vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt nếu lạm phát không giảm như kỳ vọng.

Lạm phát cơ bản vẫn ở mức cao, hoạt động kinh tế duy trì khả quan và thị trường lao động chưa suy yếu đáng kể khiến Fed chưa vội tính đến việc cắt giảm lãi suất.

Trong bối cảnh đó, nhiều chuyên gia cho rằng thách thức lớn nhất hiện nay không còn là kéo lạm phát xuống khỏi đỉnh, mà là đưa lạm phát trở về mục tiêu 2%.

Nếu áp lực lạm phát cơ bản tiếp tục dai dẳng, Fed nhiều khả năng sẽ duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài hơn, qua đó, tạo nền tảng hỗ trợ đồng USD trong trung và dài hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (12/10): DXY giữ trên 102 điểm, thị trường chờ tín hiệu lãi suất Fed từ dữ liệu lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 12/10, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.621 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,1% xuống 102,1 điểm nhưng vẫn duy trì trên ngưỡng 102 điểm, gây sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Thị trường ngoại hối hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát Mỹ tuần này để đánh giá triển vọng chính sách lãi suất của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 10/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.629 đồng, giảm 7 đồng so với cuối tuần trước; tỷ giá USD tại ngân hàng giảm mạnh, trái chiều với mức tăng 220 đồng trên thị trường tự do. Chỉ số DXY chốt tuần ở 102,22 điểm, tăng 0,28%, cao nhất kể từ đầu tháng 4/2025. Thị trường đang chờ báo cáo lạm phát của Mỹ tuần tới.
Tỷ giá USD hôm nay (9/10): USD ngân hàng giảm mạnh, Fed để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (9/10): USD ngân hàng giảm mạnh, Fed để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 9/10, Ngân hàng Nhà nước giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng, xuống 25.629 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng giảm mạnh tới 80 đồng, còn chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 102,11 điểm. Thống đốc Fed Christopher Waller để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất trong tháng 10, dù vẫn cho rằng có thể cần tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

(TBTCO) - Trước áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và đồng USD mạnh lên, khiến nhiều đồng tiền mất giá 2 - 7%, Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ, cân bằng tỷ giá và lãi suất. Lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15 điểm phần trăm so với cuối năm 2025.
Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 7/10, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.645 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY giảm 0,25% xuống 101,85 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu chính sách.
Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 5/10, tỷ giá trung tâm tăng 7 đồng, lên 25.643 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY lên 101,98 điểm. Trong tuần, lịch dữ liệu kinh tế Mỹ tương đối thưa, thị trường tập trung vào biên bản họp tháng 9 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) và chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) dịch vụ, cùng các phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,610 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.99 13,620 ▼20K 14,220 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▼10K 1,418 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▼990K 140,396 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▼750K 106,511 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▼680K 96,584 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▼610K 86,657 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▼583K 82,828 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▼417K 59,287 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/10/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18464
CAD 17687 17961 18580
CHF 30414 30789 31442
CNY 0 3826 3923
EUR 28350 28566 29646
GBP 33546 33934 34871
HKD 0 3169 3371
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14821
SGD 19650 19931 20510
THB 686 749 803
USD (1,2) 25633 0 0
USD (5,10,20) 25671 0 0
USD (50,100) 25699 25713 26083
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,445 28,468 29,820
JPY 159.06 159.35 169.01
GBP 33,734 33,825 34,992
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 17,882 17,939 18,600
CHF 30,707 30,802 31,722
SGD 19,788 19,850 20,631
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 735.27 744.35 797.03
NZD 14,229 14,361 14,794
SEK - 2,557 2,648
DKK - 3,815 3,950
NOK - 2,679 2,774
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 726.69 - 880.47
SAR - 6,775.72 7,138.14
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,725 26,105
EUR 28,434 28,577 29,801
GBP 33,720 33,889 34,921
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,575 30,729 31,674
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,735 17,860 18,457
SGD 19,794 19,974 20,568
THB 741 756 793
CAD 17,895 17,985 18,583
NZD 14,320 14,875
KRW 18.67 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25685 25715 26075
AUD 17802 17902 18825
CAD 17867 17967 18978
CHF 30660 30690 32279
CNY 3809.1 3834.1 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28529 28559 30282
GBP 33845 33895 35647
HKD 0 3315 0
JPY 159.94 160.44 170.95
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14345 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19822 19952 20674
THB 0 716.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,597 25,717 26,010
USD20 25,567 25,717 26,010
USD1 25,547 25,717 26,010
AUD 17,818 17,918 19,023
EUR 28,367 28,467 30,130
CAD 17,828 17,928 19,236
SGD 19,923 20,073 20,628
JPY 160.59 162.09 167.62
GBP 33,755 33,905 34,977
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/10/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30