Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khó đáp ứng điều kiện cơ cấu cổ đông

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định số 46/2023/NĐ-CP đưa ra nhiều thay đổi, hướng đến cắt giảm 30% điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm. Tại văn bản góp ý, nhiều doanh nghiệp cho thấy đang gặp khó trong việc đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông. Theo Bộ Tài chính, quy định này đã có thời gian chuyển tiếp 3 năm và vẫn áp dụng từ ngày 01/01/2026.
aa
Ban hành nghị định hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm Ba nghị định hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực Mở dư địa cho thị trường bảo hiểm tăng trưởng bền vững

Cắt giảm 30% điều kiện kinh doanh, gỡ vướng cho thị trường

Bộ Tài chính đã xây dựng hồ sơ dự thảo Nghị định sửa đổi sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 1/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (Nghị định 46). Dự thảo Nghị định bao gồm 40 Điều.

Dự thảo Nghị định hướng đến bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh doanh, giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các thủ tục hành chính, 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Cùng với đó, kết hợp với chế độ hậu kiểm bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, giữ vững kỷ cương và sự bền vững của thị trường.

Theo đó, dự thảo Nghị định bổ sung 01 điểm tại 01 Điều của Nghị định 46 về điều kiện chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

Nhằm quy định chi tiết Luật Kinh doanh bảo hiểm và bảo đảm thống nhất với Luật Đầu tư, dự thảo Nghị định bãi bỏ 02 điều về điều kiện văn bằng, chứng chỉ, tiêu chuẩn đối với cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động phụ trợ bảo hiểm trong tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm và điều kiện cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới.

Dự thảo đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh tại 06 điều của Nghị định 46 liên quan đến điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ, Trưởng bộ phận quản trị rủi ro, Trưởng bộ phận kiểm soát tuân thủ, chuyên gia tính toán; tiêu chuẩn của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Đồng thời, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính tại 02 điều liên quan đến thông báo phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của bảo hiểm xe cơ giới và thông báo nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu bảo hiểm và nguồn phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm.

Doanh nghiệp khó tìm nhà đầu tư

Tính đến đầu tháng 3/2026, có 38 đơn vị gửi ý kiến góp ý dự thảo Nghị định, trong đó, 2/6 bộ, cơ quan ngang Bộ nhất trí và 4/6 bộ, cơ quan ngang Bộ có ý kiến; có 2/29 doanh nghiệp nhất trí và 27/29 doanh nghiệp có ý kiến, có 2 văn phòng đại diện nhất trí và 1 ý kiến của Hiệp hội bảo hiểm.

Tại Điều 19 dự thảo Nghị định về tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, một số doanh nghiệp và hiệp hội đã có ý kiến góp ý liên quan đến điều kiện về cơ cấu cổ đông cũng như hồ sơ thực hiện tăng vốn.

Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khó đáp ứng điều kiện cơ cấu cổ đông
Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khó đáp ứng điều kiện cơ cấu cổ đông. Ảnh minh họa.

Được biết, Điều 65 và Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định chặt chẽ về điều kiện và cơ cấu cổ đông nhằm bảo đảm năng lực tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm. Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm dưới hình thức công ty cổ phần phải có ít nhất 2 cổ đông là tổ chức, mỗi tổ chức nắm tối thiểu 10% vốn điều lệ, trong khi cổ đông cá nhân không được sở hữu quá 10% vốn.

Đồng thời, tổ chức góp vốn phải đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính: tổ chức nước ngoài phải có tổng tài sản tối thiểu 2 tỷ USD và kinh nghiệm hoạt động tối thiểu 7 năm trong lĩnh vực bảo hiểm, còn tổ chức trong nước phải có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng.

Góp ý dự thảo, Bảo hiểm Bảo Long, Bảo hiểm Phú Hưng (PAC), Bảo hiểm Viễn Đông (VASS), AAA và Bảo hiểm Toàn Cầu (GIC) đề xuất cơ quan soạn thảo xem xét ban hành quy định chuyển tiếp đối với điều kiện cơ cấu cổ đông quy định tại Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm. Theo đó, gia hạn thời gian yêu cầu các công ty cổ phần thành lập trước ngày 01/01/2023 đáp ứng quy định này từ năm 2031 với Bảo hiểm Phú Hưng; 2032 với Bảo Long, VASS, AAA, GIC, tương tự mốc thời điểm áp dụng vốn trên cơ sở rủi ro.

Để đáp ứng quy định về cơ cấu cổ đông, các cổ đông hiện hữu khi phải chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông mới, ảnh hưởng quyền lợi; đồng thời, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác đáp ứng điều kiện.

Ngoài ra, đối với tổ chức nước ngoài, điều kiện yêu cầu phải trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và tổng tài sản tối thiểu 02 tỷ USD.

Đối với tổ chức trong nước, các đơn vị đáp ứng điều kiện tổng tài sản trên 2.000 tỷ đồng chủ yếu là ngân hàng và các tập đoàn lớn. Tuy nhiên, các ngân hàng thường đã đầu tư trong cùng tập đoàn hoặc có xu hướng nắm giữ cổ phần chi phối, trong khi các doanh nghiệp bất động sản, sản xuất không có nhu cầu đầu tư dài hạn vào lĩnh vực bảo hiểm.

Với Bảo Long, cổ đông lớn SCB đang bị Ngân hàng Nhà nước kiểm soát đặc biệt chiếm 81,8% vốn điều lệ. Việc tìm kiếm một cổ đông lớn khác góp 10% vốn điều lệ của Bảo Long (tương đương 60 tỷ đồng) là rất khó khăn.

Phản hồi nội dung này, Bộ Tài chính nhấn mạnh, Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định điều kiện cơ cấu cổ đông áp dụng khi thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới hình thức công ty cổ phần có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.

Đồng thời, tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 46 quy định thời gian chuyển tiếp 3 năm với các doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập trước khi Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 có hiệu lực và chính thức phải đáp ứng từ ngày 01/01/2026.

Bên cạnh đó, Bảo hiểm Agribank (ABIC) đề nghị sửa điểm c khoản 1 Điều 19 theo hướng: “Sau khi tăng vốn điều lệ, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm vẫn phải đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông quy định tại Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm đối với công ty cổ phần (trừ trường hợp tăng vốn bằng hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm cổ phiếu bằng hình thức tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu)”.

Ngoài ra, PTI đề nghị bổ sung quy định: "Quy định này không áp dụng đối với trường hợp phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thưởng, phát hành cổ phiếu để trả cổ tức".

Tuy nhiên, Bộ Tài chính cho biết quy định này áp dụng trong mọi trường hợp tăng vốn, do điều kiện về cơ cấu cổ đông đã được quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 và Nghị định 46/2023/NĐ-CP đã cho phép các doanh nghiệp có thời gian 3 năm để đáp ứng.

Ngoài ra, nhiều nội dung khác liên quan đến Điều 30 điều kiện, tiêu chuẩn của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam; Điều 50 chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam... cũng được nhiều doanh nghiệp quan tâm, góp ý./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Vàng thế giới rơi dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce sau một tuần bán tháo mạnh, trong khi đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt giảm.
Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Lãi suất huy động khó tăng trở lại cuối năm 2026 do việc đua tăng lãi suất đã bị kiểm soát chặt hơn và room tín dụng sát trần, thậm chí vượt nếu tính thêm số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (L/C). Tuy nhiên, kỳ vọng lãi suất giảm sâu hơn mức chỉ đạo trong năm 2027 là chưa thực tế.
VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

(TBTCO) - Chuẩn bị tài chính là một trong những bước quan trọng để hành trình du học diễn ra suôn sẻ. Bên cạnh việc lựa chọn phương thức chuyển tiền phù hợp, phụ huynh và du học sinh cũng cần quan tâm đến phí giao dịch và tỷ giá ngoại tệ để tối ưu chi phí.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

(TBTCO) - Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạ chi phí vốn cho khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Góp ý cho việc sửa Luật Bảo hiểm xã hội, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn nhấn mạnh yêu cầu nâng cao hiệu quả đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội, nhưng bảo đảm an toàn phải là điều kiện tiên quyết.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30