Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khó đáp ứng điều kiện cơ cấu cổ đông

Ánh Tuyết
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định số 46/2023/NĐ-CP đưa ra nhiều thay đổi, hướng đến cắt giảm 30% điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm. Tại văn bản góp ý, nhiều doanh nghiệp cho thấy đang gặp khó trong việc đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông. Theo Bộ Tài chính, quy định này đã có thời gian chuyển tiếp 3 năm và vẫn áp dụng từ ngày 01/01/2026.
aa
Ban hành nghị định hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm Ba nghị định hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực Mở dư địa cho thị trường bảo hiểm tăng trưởng bền vững

Cắt giảm 30% điều kiện kinh doanh, gỡ vướng cho thị trường

Bộ Tài chính đã xây dựng hồ sơ dự thảo Nghị định sửa đổi sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 1/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (Nghị định 46). Dự thảo Nghị định bao gồm 40 Điều.

Dự thảo Nghị định hướng đến bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh doanh, giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các thủ tục hành chính, 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Cùng với đó, kết hợp với chế độ hậu kiểm bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, giữ vững kỷ cương và sự bền vững của thị trường.

Theo đó, dự thảo Nghị định bổ sung 01 điểm tại 01 Điều của Nghị định 46 về điều kiện chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu 10% vốn điều lệ trở lên hoặc giảm xuống dưới 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

Nhằm quy định chi tiết Luật Kinh doanh bảo hiểm và bảo đảm thống nhất với Luật Đầu tư, dự thảo Nghị định bãi bỏ 02 điều về điều kiện văn bằng, chứng chỉ, tiêu chuẩn đối với cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động phụ trợ bảo hiểm trong tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm và điều kiện cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới.

Dự thảo đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh tại 06 điều của Nghị định 46 liên quan đến điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ, Trưởng bộ phận quản trị rủi ro, Trưởng bộ phận kiểm soát tuân thủ, chuyên gia tính toán; tiêu chuẩn của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Đồng thời, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính tại 02 điều liên quan đến thông báo phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của bảo hiểm xe cơ giới và thông báo nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu bảo hiểm và nguồn phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm.

Doanh nghiệp khó tìm nhà đầu tư

Tính đến đầu tháng 3/2026, có 38 đơn vị gửi ý kiến góp ý dự thảo Nghị định, trong đó, 2/6 bộ, cơ quan ngang Bộ nhất trí và 4/6 bộ, cơ quan ngang Bộ có ý kiến; có 2/29 doanh nghiệp nhất trí và 27/29 doanh nghiệp có ý kiến, có 2 văn phòng đại diện nhất trí và 1 ý kiến của Hiệp hội bảo hiểm.

Tại Điều 19 dự thảo Nghị định về tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, một số doanh nghiệp và hiệp hội đã có ý kiến góp ý liên quan đến điều kiện về cơ cấu cổ đông cũng như hồ sơ thực hiện tăng vốn.

Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khó đáp ứng điều kiện cơ cấu cổ đông
Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khó đáp ứng điều kiện cơ cấu cổ đông. Ảnh minh họa.

Được biết, Điều 65 và Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định chặt chẽ về điều kiện và cơ cấu cổ đông nhằm bảo đảm năng lực tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm. Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm dưới hình thức công ty cổ phần phải có ít nhất 2 cổ đông là tổ chức, mỗi tổ chức nắm tối thiểu 10% vốn điều lệ, trong khi cổ đông cá nhân không được sở hữu quá 10% vốn.

Đồng thời, tổ chức góp vốn phải đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính: tổ chức nước ngoài phải có tổng tài sản tối thiểu 2 tỷ USD và kinh nghiệm hoạt động tối thiểu 7 năm trong lĩnh vực bảo hiểm, còn tổ chức trong nước phải có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng.

Góp ý dự thảo, Bảo hiểm Bảo Long, Bảo hiểm Phú Hưng (PAC), Bảo hiểm Viễn Đông (VASS), AAA và Bảo hiểm Toàn Cầu (GIC) đề xuất cơ quan soạn thảo xem xét ban hành quy định chuyển tiếp đối với điều kiện cơ cấu cổ đông quy định tại Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm. Theo đó, gia hạn thời gian yêu cầu các công ty cổ phần thành lập trước ngày 01/01/2023 đáp ứng quy định này từ năm 2031 với Bảo hiểm Phú Hưng; 2032 với Bảo Long, VASS, AAA, GIC, tương tự mốc thời điểm áp dụng vốn trên cơ sở rủi ro.

Để đáp ứng quy định về cơ cấu cổ đông, các cổ đông hiện hữu khi phải chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông mới, ảnh hưởng quyền lợi; đồng thời, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác đáp ứng điều kiện.

Ngoài ra, đối với tổ chức nước ngoài, điều kiện yêu cầu phải trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và tổng tài sản tối thiểu 02 tỷ USD.

Đối với tổ chức trong nước, các đơn vị đáp ứng điều kiện tổng tài sản trên 2.000 tỷ đồng chủ yếu là ngân hàng và các tập đoàn lớn. Tuy nhiên, các ngân hàng thường đã đầu tư trong cùng tập đoàn hoặc có xu hướng nắm giữ cổ phần chi phối, trong khi các doanh nghiệp bất động sản, sản xuất không có nhu cầu đầu tư dài hạn vào lĩnh vực bảo hiểm.

Với Bảo Long, cổ đông lớn SCB đang bị Ngân hàng Nhà nước kiểm soát đặc biệt chiếm 81,8% vốn điều lệ. Việc tìm kiếm một cổ đông lớn khác góp 10% vốn điều lệ của Bảo Long (tương đương 60 tỷ đồng) là rất khó khăn.

Phản hồi nội dung này, Bộ Tài chính nhấn mạnh, Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định điều kiện cơ cấu cổ đông áp dụng khi thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới hình thức công ty cổ phần có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.

Đồng thời, tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 46 quy định thời gian chuyển tiếp 3 năm với các doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập trước khi Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 có hiệu lực và chính thức phải đáp ứng từ ngày 01/01/2026.

Bên cạnh đó, Bảo hiểm Agribank (ABIC) đề nghị sửa điểm c khoản 1 Điều 19 theo hướng: “Sau khi tăng vốn điều lệ, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm vẫn phải đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông quy định tại Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm đối với công ty cổ phần (trừ trường hợp tăng vốn bằng hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc phát hành thêm cổ phiếu bằng hình thức tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu)”.

Ngoài ra, PTI đề nghị bổ sung quy định: "Quy định này không áp dụng đối với trường hợp phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thưởng, phát hành cổ phiếu để trả cổ tức".

Tuy nhiên, Bộ Tài chính cho biết quy định này áp dụng trong mọi trường hợp tăng vốn, do điều kiện về cơ cấu cổ đông đã được quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 và Nghị định 46/2023/NĐ-CP đã cho phép các doanh nghiệp có thời gian 3 năm để đáp ứng.

Ngoài ra, nhiều nội dung khác liên quan đến Điều 30 điều kiện, tiêu chuẩn của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam; Điều 50 chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam... cũng được nhiều doanh nghiệp quan tâm, góp ý./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường bảo hiểm nhân thọ khi lần thứ 11 liên tiếp được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức và bình chọn.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước dự kiến sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-NHNN theo hướng phân cấp mạnh về Ngân hàng Nhà nước khu vực, tạo thuận lợi hơn khi đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung căn cứ xét đổi đối với tiền polymer bị cháy, co biến dạng còn tối thiểu 30% diện tích.
Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

(TBTCO) - Mastercard và Công ty cổ phần Thanh toán số - MDP chính thức công bố hợp tác chiến lược nhằm nâng cấp hạ tầng tài chính và thúc đẩy các sáng kiến về thanh toán số. Sự kiện đánh dấu bước đi quan trọng trong việc đón đầu nhu cầu chuyển đổi số thông qua cung ứng các giải pháp thanh toán bảo mật, theo thời gian thực (real-time payment), đảm bảo kết nối thông suốt giữa mạng lưới thanh toán nội địa của Việt Nam và hệ thống thanh toán toàn cầu của Mastercard, tạo động lực tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế số quốc gia.
Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

Đánh giá tác động của Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, SSI Research cho rằng, điểm đáng lo ngại nằm ở trần tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) 85%, khi quy định này có thể buộc nhiều ngân hàng có CDR cao cạnh tranh quyết liệt để huy động vốn thị trường 1, làm chậm tăng trưởng tín dụng hoặc phát hành thêm chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu dài hạn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Kim TT/AVPL 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▼100K 15,400 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▼100K 15,350 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 ▼200K 16,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 ▼200K 16,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 ▼200K 16,130 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
NL 99.90 14,800 ▼250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850 ▼250K
Trang sức 99.9 15,540 ▼150K 16,240 ▼150K
Trang sức 99.99 15,550 ▼150K 16,250 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1K 16,402 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1K 16,403 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 ▼10K 1,638 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 ▼10K 1,639 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 ▼10K 1,623 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 ▼990K 160,693 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 ▼750K 121,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 ▼680K 110,525 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 ▼610K 99,163 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 ▼77875K 9,478 ▼85885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 ▼417K 67,836 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cập nhật: 15/05/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18299 18575 19156
CAD 18626 18903 19519
CHF 32873 33258 33895
CNY 0 3828 3920
EUR 30009 30283 31308
GBP 34381 34773 35704
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15094 15681
SGD 20045 20328 20854
THB 722 786 839
USD (1,2) 26086 0 0
USD (5,10,20) 26128 0 0
USD (50,100) 26156 26176 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/05/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80