Vinare và Hanoi Re ấn định lịch họp Đại hội đồng cổ đông

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Hai doanh nghiệp tái bảo hiểm là Vinare và Hanoi Re vừa công bố kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 trong tháng 4. Trong năm 2025, hai doanh nghiệp này đều duy trì kết quả kinh doanh tích cực, trong bối cảnh thị trường bảo hiểm, tái bảo hiểm trong nước và quốc tế đối mặt nhiều biến động, đặc biệt là rủi ro thiên tai gia tăng.
aa
Phía sau 92.000 tỷ đồng chi trả là niềm tin và "điểm tựa" của bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm khởi động mùa đại hội, dồn dập lên lịch họp cổ đông Doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết giữ nhịp tăng trưởng

Chuẩn bị họp cổ đông thường niên tháng 4

Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare - mã Ck: VNR) và Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re - mã Ck: PRE) vừa công bố kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026.

Vinare và Hanoi Re ấn định lịch họp Đại hội đồng cổ đông
Vinare và Hanoi Re vừa ấn định lịch họp Đại hội đồng cổ đông. Ảnh minh họa.

Theo đó, Vinare công bố thông tin về việc lập danh sách cổ đông có quyền tham dự họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2026, với ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền tham dự đại hội là ngày 25/3.

ĐHĐCĐ Vinare dự kiến được tổ chức vào 9 giờ sáng ngày 23/4, địa điểm tổ chức sẽ được thông báo sau trong thông báo mời họp.

Nội dung chương trình đại hội bao gồm: báo cáo kết quả kinh doanh 2025 và kế hoạch kinh doanh 2026; thông qua báo cáo tài chính kiểm toán 2025; phê chuẩn phương án phân phối lợi tức sau thuế, chi trả cổ tức năm 2025; phê chuẩn thù lao Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, thư ký năm 2025; báo cáo hoạt động của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát năm 2025; lựa chọn kiểm toán độc lập năm 2026 và các nội dung khác (nếu có).

Trong khi đó, Hanoi Re cũng ban hành nghị quyết về việc triệu tập họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2026. Theo thông báo, ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông là ngày 20/3.

ĐHĐCĐ Hanoi Re dự kiến được tổ chức vào ngày 16/4 tại tòa nhà PVI, Lô VP2, khu nhà ở và công trình công cộng Yên Hòa, phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Nội dung họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 của Hanoi Re chưa được cung cấp và sẽ được thông báo tại thư mời tham dự đại hội cho các cổ đông.

Tăng năng lực tái bảo hiểm, giữ sức bền giữa năm thiên tai kỷ lục

Năm 2025, thị trường bảo hiểm, tái bảo hiểm trong nước và quốc tế đối mặt với nhiều biến động, đặc biệt là rủi ro thiên tai gia tăng và yêu cầu ngày càng cao về năng lực tài chính, quản trị rủi ro. Thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho thấy, thiên tai năm 2025 đã gây thiệt hại kinh tế ước tính khoảng 97.000 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay.

Về kết quả kinh doanh, năm 2025, Vinare và Hanoi Re đều ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực, dù lợi nhuận quý IV/2025 sụt giảm đáng kể so với cùng kỳ.

Cụ thể, Vinare đạt 146,8 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong quý IV/2025, giảm 19,4% so với quý IV/2024; lũy kế cả năm đạt 527,9 tỷ đồng, tăng 9,8%. Trong khi đó, Hanoi Re ghi nhận 55,1 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế quý IV, giảm 39,1%, song cả năm đạt 301,4 tỷ đồng, tăng 24,6% so với năm trước.

Thông tin từ Hội nghị Tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2025 - Phương hướng nhiệm vụ kinh doanh năm 2026 và Hội nghị Người lao động 2026, đại diện Vinare cho biết sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển và đề xuất các sản phẩm, dịch vụ mới; tăng cường các giải pháp và năng lực tái bảo hiểm nhằm hỗ trợ thị trường, qua đó, nâng cao vai trò và vị thế của Vinare trong chuỗi giá trị ngành bảo hiểm.

Theo đánh giá của ông Bùi Gia Anh - Tổng Thư ký Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, năm 2025 thị trường bảo hiểm đối mặt với nhiều thách thức lớn, đặc biệt là rủi ro thiên tai và áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Thực tế cho thấy, Vinare cũng chịu ảnh hưởng từ các sự kiện thiên tai nghiêm trọng như: bão Yagi năm 2024 hay các đợt bão lũ trong năm 2025.

Lãnh đạo Hiệp hội Bảo hiểm cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của Vinare trong việc cung cấp dữ liệu, chia sẻ thông tin và kết nối thị trường, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp bảo hiểm nâng cao năng lực quản trị rủi ro và phát triển bền vững.

Trong khi đó, Hanoi Re xác định mục tiêu trọng tâm năm 2026 là phát triển bền vững gắn với hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, củng cố nền tảng quản trị rủi ro và tiếp tục mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế. Các nhóm giải pháp chính tập trung vào tăng trưởng kinh doanh có chọn lọc; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; đẩy mạnh chuyển đổi số.../.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

MBAMC thông báo chào bán tài sản xử lý nợ

MBAMC thông báo chào bán tài sản xử lý nợ

(TBTCO) - Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội (MBAMC) thông báo chào bán công khai tài sản bảo đảm của Công ty cổ phần Giáo dục Quốc tế Thần Đồng thế chấp tại MBV để thu hồi khoản nợ.
SHB đồng hành cùng hộ kinh doanh số hóa với chương trình ưu đãi lên tới 3 tỷ đồng

SHB đồng hành cùng hộ kinh doanh số hóa với chương trình ưu đãi lên tới 3 tỷ đồng

(TBTCO) - Chương trình tặng gói giải pháp phần mềm bán hàng, chữ ký số và hóa đơn điện tử góp phần giúp hộ kinh doanh nâng cao năng lực quản trị, minh bạch vận hành và thích ứng với xu thế kinh doanh số, đồng thời bám sát tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; đồng thời góp phần hiện thực hóa Nghị quyết 68-NQ/TW.
Tỷ giá USD hôm nay (17/4): Tỷ giá tự do rơi sâu gần 300 đồng, DXY quanh 98 điểm khi căng thẳng dịu bớt

Tỷ giá USD hôm nay (17/4): Tỷ giá tự do rơi sâu gần 300 đồng, DXY quanh 98 điểm khi căng thẳng dịu bớt

(TBTCO) - Sáng 17/4, tỷ giá trung tâm giữ nguyên 25.102 VND/USD trong phiên cuối tuần, trong khi tỷ giá USD tự do giảm khá mạnh, mất 260 đồng chiều mua và 280 đồng chiều bán, phổ biến quanh 26.600 - 26.630 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích nhẹ lên 98,21 điểm trước tín hiệu dịu căng thẳng tại Trung Đông.
Định hình “luật chơi” mới cho Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Định hình “luật chơi” mới cho Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung

(TBTCO) - Sau hơn 10 năm triển khai, bảo hiểm hưu trí bổ sung đang từng bước hoàn thiện, với quy mô quỹ tăng mạnh, gấp 26 lần năm 2021 cùng khung pháp lý mới theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/5/2026. Trao đổi với phóng viên, bà Phạm Thị Thanh Tâm - Phó Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính (Bộ Tài chính) nhấn mạnh ba điểm nổi bật của Nghị định mới, hướng đến đảm bảo an sinh xã hội, kiểm soát rủi ro, nâng cao hiệu quả sinh lời và tạo nguồn vốn dài hạn cho nền kinh tế.
Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Bám sát tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, đồng thời triển khai Đề án 06 của Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số, mang lại lợi ích lớn, thiết thực cho người dân và doanh nghiệp.
Phát triển đội ngũ tư vấn tài chính, tạo nền tảng cho Trung tâm Tài chính quốc tế

Phát triển đội ngũ tư vấn tài chính, tạo nền tảng cho Trung tâm Tài chính quốc tế

Để đồng hành cùng chiến lược quốc gia, đặc biệt trong nỗ lực xây dựng Trung tâm Tài chính quốc tế, theo TS. Lê Minh Nghĩa - Chủ tịch Hiệp hội Tư vấn Tài chính Việt Nam (VFCA), vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp như VFCA không chỉ dừng lại ở một "tổ chức đoàn thể", mà còn là một "hệ sinh thái nền tảng" dẫn dắt thị trường tư vấn tài chính.
Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh và nhu cầu trở nên đa dạng, VPBank đã xây dựng hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ được “may đo” cho từng lớp khách hàng. Cách tiếp cận này giúp ngân hàng mở rộng quy mô và khai thác sâu hơn giá trị vòng đời khách hàng, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững, với mục tiêu dư nợ cấp tín dụng năm 2026 vượt mốc triệu tỷ đồng.
70% người Việt dự kiến tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu

70% người Việt dự kiến tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu

(TBTCO) - Mặc dù kỳ vọng có cuộc sống ý nghĩa sau khi về hưu đang ngày càng tăng cao, song phần lớn người Việt vẫn thiếu các kế hoạch tài chính sẵn sàng để chuẩn bị cho giai đoạn nghỉ hưu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,750 17,100
Kim TT/AVPL 16,750 17,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,750 17,050
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 16,780
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,500 170,500
Hà Nội - PNJ 167,500 170,500
Đà Nẵng - PNJ 167,500 170,500
Miền Tây - PNJ 167,500 170,500
Tây Nguyên - PNJ 167,500 170,500
Đông Nam Bộ - PNJ 167,500 170,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 17,100
Miếng SJC Nghệ An 16,750 17,100
Miếng SJC Thái Bình 16,750 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,700 17,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,700 17,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,700 17,050
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,240 16,940
Trang sức 99.99 16,250 16,950
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,675 17,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,675 17,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 1,705
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 1,706
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 169
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,827 167,327
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,013 126,913
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,181 115,081
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,435 10,325
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,787 98,687
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,173 7,063
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 171
Cập nhật: 18/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18341 18616 19197
CAD 18715 18993 19609
CHF 32994 33380 34025
CNY 0 3800 3870
EUR 30415 30690 31715
GBP 34815 35208 36153
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15185 15773
SGD 20151 20435 20961
THB 735 799 852
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/04/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80