Đề xuất bổ sung 30 thuốc điều trị ung thư được bảo hiểm y tế thanh toán

Văn Nam
(TBTCO) - Vụ Bảo hiểm y tế (Bộ Y tế) đang xây dựng danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm được bảo hiểm y tế chi trả, dự kiến đề xuất bổ sung 84 thuốc, trong đó có 30 thuốc điều trị ung thư.
aa
Bộ Y tế yêu cầu kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế

Chiều 26/2, Vụ Bảo hiểm y tế tổ chức buổi cung cấp thông tin báo chí về dự thảo Thông tư ban hành Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu và việc thanh toán khí y tế sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT).

Theo lãnh đạo Vụ Bảo hiểm y tế, trong nhiều năm qua, thuốc luôn là cấu phần quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí khám chữa bệnh BHYT. Dù tỷ lệ chi thuốc trên tổng chi quỹ BHYT có xu hướng giảm dần qua các năm, song đây vẫn là khoản chi lớn nhất từ quỹ.

Cụ thể, năm 2022, tổng chi quỹ BHYT cho thuốc đạt 40,01 nghìn tỷ đồng, chiếm 33,41% tổng chi khám chữa bệnh. Năm 2023, con số này tăng lên 45,841 nghìn tỷ đồng (32,82%). Đến năm 2024, chi phí thuốc tiếp tục tăng lên 50,784 nghìn tỷ đồng, dù tỷ trọng giảm còn 31,22%. Những số liệu này cho thấy nhu cầu sử dụng thuốc trong điều trị vẫn không ngừng gia tăng, kéo theo áp lực lớn về tài chính đối với quỹ BHYT.

Đề xuất bổ sung 30 thuốc điều trị ung thư được bảo hiểm y tế thanh toán
Đề xuất bổ sung 30 thuốc điều trị ung thư được bảo hiểm y tế thanh toán. Ảnh: Văn Nam.

Hiện nay, việc thanh toán chi phí thuốc cho người tham gia BHYT được thực hiện theo danh mục và quy định tại Thông tư số 20/2022/TT-BYT ban hành ngày 31/12/2022. Danh mục này bao gồm 1.037 hoạt chất, thuốc hóa dược và sinh phẩm, được chia thành 27 nhóm lớn cùng với 59 thuốc phóng xạ và chất đánh dấu.

Tuy nhiên, trên thực tế, phần lớn các thuốc đang được BHYT chi trả vẫn dựa trên danh mục ban hành từ năm 2018 theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT, trong đó chỉ bổ sung thêm một số ít thuốc điều trị Covid-19.

Lãnh đạo Vụ Bảo hiểm y tế nhìn nhận, điều này khiến danh mục chưa theo kịp sự phát triển nhanh chóng của khoa học dược phẩm, đặc biệt là các thuốc phát minh mới trong điều trị bệnh hiểm nghèo.

Trước thực tế này, Vụ Bảo hiểm y tế được giao nhiệm vụ rà soát, cập nhật và sửa đổi Thông tư số 20/2022/TT-BYT. Đến nay, dự thảo Thông tư mới đã cơ bản hoàn thiện, dự kiến bổ sung 84 thuốc vào danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm được BHYT thanh toán.

Đáng chú ý, trong số này có 30 thuốc điều trị ung thư, chiếm 35,7% tổng số thuốc bổ sung mới, đây là nhóm có số lượng đề xuất nhiều nhất.

Lãnh đạo Vụ Bảo hiểm y tế cho hay, danh mục thuốc ung thư bổ sung phần lớn là các thuốc phát minh hiện đại như thuốc điều trị đích, kháng thể đơn dòng và thuốc điều trị miễn dịch. Việc bổ sung các thuốc này được kỳ vọng sẽ mở rộng cơ hội tiếp cận các phương pháp điều trị tiên tiến cho bệnh nhân ung thư, đồng thời giảm bớt gánh nặng chi phí vốn rất lớn đối với người bệnh và gia đình.

Ngoài nhóm thuốc ung thư, dự thảo còn bổ sung 24 thuốc điều trị các bệnh mạn tính phổ biến như tim mạch, tiểu đường, hô hấp, tâm thần, tiết niệu… chiếm 29% số thuốc mới. Đây đều là các bệnh lý có tỷ lệ mắc cao, đòi hỏi điều trị lâu dài, do đó việc mở rộng danh mục thanh toán sẽ góp phần bảo đảm quyền lợi cho đông đảo người tham gia BHYT.

Bên cạnh 2 nhóm thuốc trên, dự thảo cũng bổ sung mới 18 thuốc điều trị bệnh hiếm (chiếm 21,4% số lượng thuốc bổ sung mới)./.

Dự thảo thông tư cũng đề xuất sửa đổi điều kiện và tỷ lệ thanh toán của 52 thuốc đã có trong danh mục. Nhiều thuốc được mở rộng chỉ định và nâng mức hưởng, qua đó tăng khả năng tiếp cận điều trị và giảm chi phí đồng chi trả cho người bệnh. Theo kế hoạch, thông tư sẽ được trình lãnh đạo Bộ Y tế ký ban hành và dự kiến có hiệu lực trong năm 2026.
Văn Nam

Đọc thêm

Thương vụ bán vốn nghìn tỷ khuấy động ngành ngân hàng, được giá chưa đủ mà cần "mối duyên” chiến lược

Thương vụ bán vốn nghìn tỷ khuấy động ngành ngân hàng, được giá chưa đủ mà cần "mối duyên” chiến lược

(TBTCO) - "Làn sóng" phát hành cổ phiếu riêng lẻ, bán vốn ngân hàng sôi động, hứa hẹn mang về nguồn lực nghìn tỷ giúp củng cố bộ đệm vốn, mở rộng tín dụng. Kỳ vọng nâng hạng thị trường chứng khoán mở ra nhiều cơ hội hút dòng vốn ngoại, nhưng thành bại các thương vụ không chỉ nằm ở bài toán định giá, mà là “kết duyên” đúng đối tác chiến lược.
Ngân hàng UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, lưu ý rủi ro tăng lãi suất điều hành lớn dần

Ngân hàng UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, lưu ý rủi ro tăng lãi suất điều hành lớn dần

Bộ phận nghiên cứu Ngân hàng UOB (Singapore) vừa nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2026 với những động lực hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, lạm phát vượt mục tiêu, tăng trưởng tín dụng cao khiến rủi ro nghiêng nhiều hơn về khả năng tăng lãi suất điều hành. UOB cũng dự báo tỷ giá USD có thể lên 26.800 VND/USD trong quý II - III/2027.
F88 gần cán đích lợi nhuận năm sau 9 tháng, giải ngân cho vay tăng 51%

F88 gần cán đích lợi nhuận năm sau 9 tháng, giải ngân cho vay tăng 51%

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, F88 ghi nhận lợi nhuận trước thuế hợp nhất 1.086,9 tỷ đồng, tăng 80% so với cùng kỳ, hoàn thành khoảng 96% kế hoạch năm. Tổng mức giải ngân cho vay đạt hơn 17.300 tỷ đồng, tăng 51%; doanh thu phân phối bảo hiểm tăng 74,6%. Doanh nghiệp cũng tăng trích lập dự phòng nhằm kiểm soát rủi ro.
Quy định mới về quản lý tài chính với chương trình, dự án tài chính vi mô

Quy định mới về quản lý tài chính với chương trình, dự án tài chính vi mô

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 153/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 1/12/2026, quy định chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ, nhằm tăng tính minh bạch trong quản lý vốn, tài sản, doanh thu và chi phí.
Lãnh đạo Bảo hiểm VietinBank đón nhận vinh danh "Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu - Cúp Thánh Gióng" năm 2026

Lãnh đạo Bảo hiểm VietinBank đón nhận vinh danh "Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu - Cúp Thánh Gióng" năm 2026

(TBTCO) - Tối ngày 11/10, ông Nguyễn Huy Quang – Chủ tịch Hội đồng Quản trị Bảo hiểm VietinBank - VBI nhận vinh danh “Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu – Cúp Thánh Gióng” năm 2026. Chương trình do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức tại Trung tâm Hội nghị Quốc Gia, Hà Nội, nhằm tôn vinh những thành tích và đóng góp của đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân trong công cuộc phát triển đất nước.
Giá vàng hôm nay ngày 13/10:  Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Sau nhịp tăng lên mức cao nhất một tuần, giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce. Trong nước, các thương hiệu cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Shinhan Life Việt Nam hoàn thành chương trình hướng nghiệp S-Career 2026 cho học sinh trung học phổ thông

Shinhan Life Việt Nam hoàn thành chương trình hướng nghiệp S-Career 2026 cho học sinh trung học phổ thông

(TBTCO) - Shinhan Life Việt Nam phối hợp cùng Công ty Giáo dục Hướng nghiệp SIF Career (“SIF Career”) vừa chính thức hoàn thành chương trình S-Career mùa thứ 3 bằng việc tổ chức buổi hướng nghiệp tại Trường THPT Tân An (tỉnh Tây Ninh). Năm 2026, chương trình được tổ chức tại 4 điểm trường ở các tỉnh Cà Mau, Đồng Tháp và Tây Ninh đã hỗ trợ trực tiếp cho khoảng 1.600 học sinh trung học phổ thông cùng hơn 110 giáo viên, tiếp tục hiện thực hóa cam kết phát triển bền vững và sứ mệnh “Doanh nghiệp vì Cộng đồng” của Shinhan Life tại Việt Nam.
Cảnh báo lừa đảo bằng chiêu cập nhật thông tin, hoàn trả tiền bảo hiểm y tế

Cảnh báo lừa đảo bằng chiêu cập nhật thông tin, hoàn trả tiền bảo hiểm y tế

Các đối tượng lừa đảo trên không gian mạng mạo danh cán bộ bảo hiểm xã hội, công an hoặc chính quyền địa phương, lợi dụng nhu cầu giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người dân để đánh cắp thông tin cá nhân, chiếm đoạt tài sản.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,610 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.99 13,620 ▼20K 14,220 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▼10K 1,418 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▼990K 140,396 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▼750K 106,511 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▼680K 96,584 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▼610K 86,657 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▼583K 82,828 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▼417K 59,287 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/10/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17580 17853 18428
CAD 17703 17977 18593
CHF 30479 30855 31495
CNY 0 3827 3923
EUR 28393 28610 29687
GBP 33556 33944 34888
HKD 0 3169 3371
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14245 14832
SGD 19686 19967 20533
THB 687 750 803
USD (1,2) 25635 0 0
USD (5,10,20) 25673 0 0
USD (50,100) 25701 25715 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 28,454 28,477 29,827
JPY 158.97 159.26 168.89
GBP 33,732 33,823 35,009
AUD 17,776 17,840 18,515
CAD 17,892 17,949 18,613
CHF 30,734 30,830 31,735
SGD 19,812 19,874 20,665
CNY - 3,796 3,941
HKD 3,234 3,244 3,380
KRW 17.82 18.58 20.21
THB 736.06 745.15 797.88
NZD 14,246 14,378 14,803
SEK - 2,557 2,648
DKK - 3,817 3,952
NOK - 2,678 2,773
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.2 - 6,694.99
TWD 726.56 - 880.29
SAR - 6,780.09 7,142.66
KWD - 81,763 87,007
AED - 6,799 7,326
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,725 26,105
EUR 28,434 28,577 29,801
GBP 33,720 33,889 34,921
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,575 30,729 31,674
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,735 17,860 18,457
SGD 19,794 19,974 20,568
THB 741 756 793
CAD 17,895 17,985 18,583
NZD 14,320 14,875
KRW 18.67 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17748 17848 18773
CAD 17881 17981 18995
CHF 30709 30739 32320
CNY 3809 3834 3969.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28563 28593 30318
GBP 33847 33897 35657
HKD 0 3315 0
JPY 159.97 160.47 171
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14356 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19847 19977 20699
THB 0 716.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,597 25,717 26,010
USD20 25,567 25,717 26,010
USD1 25,547 25,717 26,010
AUD 17,818 17,918 19,023
EUR 28,367 28,467 30,130
CAD 17,828 17,928 19,236
SGD 19,923 20,073 20,628
JPY 160.59 162.09 167.62
GBP 33,755 33,905 34,977
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/10/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30