Tỷ giá USD hôm nay (10/3): Thế giới giảm, "chợ đen" tăng mạnh ở cả 2 chiều mua và bán

Sáng ngày 10/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ở mức 25.059 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,27%, hiện ở mức 98,71 điểm.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (10/3): Thế giới giảm,
Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước (NHNN) mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.857 - 26.261 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các NHTM tăng, Cụ thể, Vietcombank hiện giao dịch ở mức 26.041 - 26.311 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26.041 đồng

26.311 đồng

Vietinbank

26.050 đồng

26.311 đồng

BIDV

26.071 đồng

26.311 đồng

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 27.403 - 30.288 VND/EUR.

Tỷ giá EUR tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

29.505 đồng

31.061 đồng

Vietinbank

30.041 đồng

31.401 đồng

BIDV

29.948 đồng

31.137 đồng

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 150 - 166 VND/Yên Nhật.

Tỷ giá Yên Nhật tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

159.93 đồng

170.09 đồng

Vietinbank

162.07 đồng

171.57 đồng

BIDV

162.74 đồng

169.95 đồng

Tại thị trường “chợ đen”, tỷ giá USD tính đến 4h30 ngày 10/3/2026, tăng 174 đồng ở cả chiều mua và chiều bán so với phiên giao dịch trước, giao dịch quanh mốc 26.921 - 27.041 đồng/US

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt giảm 0,27%, hiện ở mức 98,71 điểm.

Đồng USD biến động mạnh trong phiên giao dịch ngày thứ Hai trong bối cảnh nhà đầu tư theo dõi sát diễn biến địa chính trị và giá năng lượng toàn cầu. Theo các dữ liệu thị trường, chỉ số DXY nhìn chung có xu hướng giảm nhẹ về cuối phiên sau khi dao động quanh vùng 99 điểm.

Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu chịu tác động mạnh từ căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông. Biến động mạnh của thị trường năng lượng khiến giới đầu tư gia tăng nhu cầu nắm giữ các tài sản an toàn, trong đó có đồng USD, qua đó hỗ trợ đồng bạc xanh trong phần lớn thời gian giao dịch.

Làn sóng tìm kiếm tài sản trú ẩn đã khiến nhiều đồng tiền lớn suy yếu so với đồng USD. Đồng Bảng Anh giảm mạnh khi nhà đầu tư bán ra các đồng tiền của những nền kinh tế chịu tác động lớn từ chi phí năng lượng tăng cao. Trong phiên giao dịch hôm qua, Bảng Anh có thời điểm giảm khoảng 0,81%, xuống còn 1,331 USD, ghi nhận mức giảm trong ngày mạnh nhất trong hơn một tháng.

Ngoài yếu tố địa chính trị, thị trường còn chịu tác động từ lo ngại lạm phát gia tăng do giá năng lượng tăng mạnh, qua đó có thể ảnh hưởng đến triển vọng chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương lớn.

Tuy nhiên, về cuối phiên giao dịch, đồng USD đã thu hẹp đà tăng và chuyển sang suy yếu nhẹ khi xuất hiện một số tín hiệu cho thấy xung đột có thể không kéo dài như lo ngại ban đầu. Theo Reuters, phát biểu của Tổng thống Mỹ cho rằng chiến dịch quân sự có thể đang tiến gần đến giai đoạn kết thúc đã giúp cải thiện phần nào tâm lý thị trường, khiến giá dầu hạ nhiệt và làm giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD như một tài sản trú ẩn.

Các nhà phân tích nhận định diễn biến của đồng USD trong giai đoạn hiện nay chủ yếu bị chi phối bởi các yếu tố rủi ro toàn cầu, đặc biệt là xung đột địa chính trị và biến động giá năng lượng. Khi căng thẳng leo thang, dòng tiền thường chảy mạnh vào đồng bạc xanh; ngược lại, nếu triển vọng xung đột hạ nhiệt hoặc các tài sản rủi ro phục hồi, đồng USD có thể chịu áp lực điều chỉnh./.

Tuấn Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa công bố tuyên bố chung về tiền tệ với Bộ Tài chính Hoa Kỳ, trong đó, hai bên tái khẳng định cam kết tránh thao túng tỷ giá hoặc hệ thống tiền tệ quốc tế. Các biện pháp vĩ mô hay kiểm soát dòng vốn không nhằm vào tỷ giá để phục vụ mục đích cạnh tranh.
Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các tài sản trú ẩn an toàn.
Tỷ giá USD hôm nay (29/5): USD nhích nhẹ, DXY giữ nhịp khi Mỹ - Iran tạm thời gia hạn ngừng bắn 60 ngày

Tỷ giá USD hôm nay (29/5): USD nhích nhẹ, DXY giữ nhịp khi Mỹ - Iran tạm thời gia hạn ngừng bắn 60 ngày

(TBTCO) - Sáng ngày 29/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Chỉ số DXY duy trì quanh 99 điểm, thị trường đang theo dõi sát diễn biến địa chính trị khi Mỹ và Iran tạm thời đạt đồng thuận gia hạn ngừng bắn 60 ngày.
Tỷ giá USD hôm nay (28/5): USD biến động hẹp, thị trường thận trọng trước đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (28/5): USD biến động hẹp, thị trường thận trọng trước đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 28/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.137 đồng, giữ nguyên so với phiên trước. Trong khi đó, DXY hiện ở mức 99,29 điểm, biến động nhẹ khi giới đầu tư tiếp tục theo dõi các cuộc đàm phán giữa Mỹ - Iran; đồng thời thận trọng chờ loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ về lạm phát và tăng trưởng công bố cuối tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

Tỷ giá USD hôm nay (26/5): USD tự do giảm mạnh kéo chênh lệch với ngân hàng co hẹp

(TBTCO) - Sáng ngày 26/5, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.138 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi đó, USD tự do giảm mạnh khoảng 100 đồng, thu hẹp đáng kể chênh lệch với giá USD tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 99,03 điểm với kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt được thỏa thuận, bao gồm khả năng mở lại eo biển Hormuz.
Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,400 15,700
Kim TT/AVPL 15,400 15,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,400 15,700
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,000 157,000
Hà Nội - PNJ 154,000 157,000
Đà Nẵng - PNJ 154,000 157,000
Miền Tây - PNJ 154,000 157,000
Tây Nguyên - PNJ 154,000 157,000
Đông Nam Bộ - PNJ 154,000 157,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,350 ▼50K 15,650 ▼50K
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 14,840 ▼50K 15,540 ▼50K
Trang sức 99.99 14,850 ▼50K 15,550 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 154 15,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 154 15,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,538 1,568
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,538 1,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,518 1,553
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,262 153,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,737 116,637
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,865 105,765
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,992 94,892
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,799 90,699
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,017 64,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 157
Cập nhật: 04/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18240 18516 19089
CAD 18423 18700 19314
CHF 32630 33014 33663
CNY 0 3851 3943
EUR 29939 30211 31237
GBP 34556 34948 35882
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15144 15734
SGD 19987 20270 20796
THB 720 783 837
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26162 26402
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,402
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 30,115 30,139 31,454
JPY 160.54 160.83 169.89
GBP 34,793 34,887 35,961
AUD 18,471 18,538 19,161
CAD 18,644 18,704 19,315
CHF 32,957 33,059 33,902
SGD 20,146 20,209 20,917
CNY - 3,824 3,955
HKD 3,300 3,310 3,436
KRW 15.91 16.59 17.98
THB 769.18 778.68 829.94
NZD 15,154 15,295 15,692
SEK - 2,761 2,849
DKK - 4,029 4,155
NOK - 2,783 2,871
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,165.32 - 6,934.82
TWD 757.02 - 913.52
SAR - 6,911.44 7,251.3
KWD - 83,712 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,132 26,402
EUR 29,987 30,107 31,296
GBP 34,705 34,844 35,864
HKD 3,290 3,303 3,420
CHF 32,704 32,835 33,758
JPY 160.75 161.40 168.94
AUD 18,408 18,482 19,077
SGD 20,163 20,244 20,830
THB 785 788 823
CAD 18,599 18,674 19,243
NZD 15,197 15,735
KRW 16.53 18.11
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26402
AUD 18421 18521 19446
CAD 18603 18703 19719
CHF 32884 32914 34488
CNY 3831 3856 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30119 30149 31871
GBP 34860 34910 36665
HKD 0 3355 0
JPY 161.19 161.69 172.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15254 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20144 20274 21004
THB 0 749.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15300000 15300000 15700000
SBJ 13000000 13000000 15700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,176 26,226 26,402
USD20 26,176 26,226 26,402
USD1 23,888 26,226 26,402
AUD 18,585 18,685 19,798
EUR 30,325 30,325 31,733
CAD 18,624 18,724 20,027
SGD 20,281 20,431 20,985
JPY 161.75 163.25 167.81
GBP 34,856 35,206 36,300
XAU 15,448,000 0 15,752,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/06/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80