USD mạnh lên giữa căng thẳng Trung Đông, điều hành tỷ giá linh hoạt để vượt biến động

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Nhiều tín hiệu cho thấy, căng thẳng Mỹ - Israel với Iran góp phần củng cố sức mạnh đồng USD. Chỉ số DXY nhiều thời điểm vượt 99 điểm, mức cao nhất từ cuối tháng 1/2026. Diễn biến này lan tỏa gián tiếp khiến tỷ giá USD trong nước nhích lên, USD tự do tiến sát 27.000 đồng. Trong bối cảnh đó, điều hành tỷ giá linh hoạt và kiểm soát lạm phát hiệu quả sẽ giúp Việt Nam vượt biến động.
aa
Tỷ giá nhích tăng do tình hình Trung Đông căng thẳng Bất ổn địa chính trị tại Trung Đông: “Phép thử” với doanh nghiệp Việt xuất khẩu sang thị trường Halal Thành lập Tổ công tác bảo đảm an ninh năng lượng trước diễn biến phức tạp tại Trung Đông

Nhiều tín hiệu cho thấy USD mạnh lên

Những ngày vừa qua, Mỹ phối hợp với Israel tiến hành các đợt không kích nhằm vào nhiều mục tiêu tại Iran. Ngay sau đó, Iran đã đáp trả bằng các cuộc tấn công vào những địa điểm liên quan đến Mỹ và Israel trong khu vực. Diễn biến này khiến căng thẳng tại Trung Đông leo thang nhanh chóng, đồng thời làm gia tăng rủi ro địa chính trị trên phạm vi toàn cầu.

Đánh giá xung quanh sự kiện xung đột Mỹ - Israel với Iran và tác động tới Việt Nam, ông Trần Minh Hoàng - Giám đốc Nghiên cứu và Phân tích Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS) đánh giá, chiến sự Mỹ - Israel với Iran không tác động trực tiếp tới nền kinh tế Việt Nam, song tác động lan tỏa đến các kênh gián tiếp lên tỷ giá; thị trường hàng hóa; rủi ro nhập khẩu lạm phát.

USD mạnh lên giữa căng thẳng Trung Đông, điều hành tỷ giá linh hoạt để vượt biến động
Nguồn: VCBS.

Theo chuyên gia VCBS, rủi ro chính hiện nay nằm ở mức độ bất định cao của cục diện xung đột. Trong bối cảnh căng thẳng vẫn chưa có tín hiệu hạ nhiệt rõ ràng, DXY - chỉ số đo lường sức mạnh của đồng USD so với 6 loại tiền tệ khác - có khả năng duy trì xu hướng tăng. Bên cạnh yếu tố tâm lý phòng thủ, yếu tố nền tảng cũng phần nào hỗ trợ USD khi Mỹ hiện là nước xuất khẩu năng lượng ròng.

Trong trường hợp giá dầu và khí đốt tiếp tục tăng do rủi ro gián đoạn nguồn cung, cán cân năng lượng của Mỹ có thể cải thiện tương đối so với nhiều nền kinh tế nhập khẩu ròng, qua đó, củng cố sức mạnh tương đối của USD.

Một tuần gần đây, chỉ số DXY nhiều thời điểm vượt 99 điểm, cao nhất tính từ cuối tháng 1/2026 đến nay.

"Việc DXY đảo chiều sang xu hướng mạnh lên có thể tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá USD/VND trong thời gian tới. Áp lực này càng gia tăng trong bối cảnh thị trường đang kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì mặt bằng lãi suất hiện tại trong thời gian dài hơn dự kiến, thậm chí, một số quan chức Fed không loại trừ khả năng tái thắt chặt chính sách tiền tệ nếu lạm phát vẫn dai dẳng".

- Ông Trần Minh Hoàng - Giám đốc Nghiên cứu và Phân tích VCBS

Ngoài ra, nhóm phân tích VCBS cũng lưu ý rủi ro lạm phát nhập khẩu trong trường hợp USD mạnh lên, đồng thời giá năng lượng tăng cao.

"Việt Nam có thể chịu tác động kép từ biến động tỷ giá và giá hàng hóa quốc tế, qua đó, tạo áp lực lên CPI trong các quý tiếp theo, nếu căng thẳng địa chính trị kéo dài" - VCBS nhận định.

Thực tế cho thấy, tỷ giá USD/VND ghi nhận xu hướng tăng trên cả thị trường chính thức và tự do so với cuối tuần trước.

Ngày 5/3, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.055 VND/USD, tăng 3 đồng so với phiên trước và cao hơn khoảng 11 đồng so với cuối tuần trước. Nếu xu hướng này tiếp diễn, tỷ giá trung tâm có khả năng chốt tuần trong trạng thái tăng nhẹ so với tuần trước, qua đó, chấm dứt chuỗi 5 tuần giảm liên tiếp.

Tại các ngân hàng thương mại, giá bán USD cũng nhích lên cùng giai đoạn. Đáng chú ý, thị trường tự do ghi nhận biến động mạnh hơn khi tỷ giá USD áp sát 27.000 đồng, hiện giao dịch ở mức 26.850 - 26.900 VND/USD, tăng 220 đồng so với cuối tuần trước. Diễn biến này cho thấy áp lực lên tỷ giá gia tăng trong bối cảnh đồng USD mạnh lên và rủi ro địa chính trị toàn cầu gia tăng.

USD mạnh lên giữa căng thẳng Trung Đông, điều hành tỷ giá linh hoạt để vượt biến động
Nguồn: VCBS.

Phát biểu tại họp báo Chính phủ vừa qua, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Thanh Hà nhận định, diễn biến leo thang căng thẳng địa chính trị, quân sự tại khu vực Trung Đông khiến giá dầu tăng cao, tạo áp lực lên lạm phát.

"Các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới, trong đó có Fed, trở nên thận trọng hơn trong việc hạ lãi suất, có ngân hàng trung ương đã phát tín hiệu tăng lãi suất sớm trong tháng 3/2026 để kiểm soát lạm phát, tạo sức ép lên tỷ giá và thị trường tiền tệ trong nước" - lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước đánh giá.

Còn theo TS. Lê Duy Bình - Giám đốc Economica Việt Nam, áp lực đối với tỷ giá có thể xảy ra, nếu chênh lệch lãi suất và dòng vốn quốc tế dịch chuyển theo chiều hướng bất lợi. Bên cạnh đó, trong bối cảnh Việt Nam vẫn phụ thuộc đáng kể vào nguồn nguyên, nhiên vật liệu nhập khẩu, biến động tỷ giá có thể làm gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát, qua đó, tạo thêm sức ép lên mặt bằng giá trong nước.

Tác động nhiều chiều các lĩnh vực

Eo biển Hormuz là “nút cổ chai” chiến lược của hệ thống năng lượng toàn cầu, nối vịnh Ba Tư với Ấn Độ Dương. Hiện khoảng 15 - 20% nguồn cung dầu thô thế giới, tương đương trên 14 triệu thùng/ngày được vận chuyển qua eo biển Hormuz, chủ yếu từ Saudi Arabia, UAE, Kuwait, Iraq và Iran.

Đồng thời, gần 20% thương mại khí hóa lỏng (LNG) toàn cầu, phần lớn từ Qatar, cũng phụ thuộc vào hành lang hàng hải này. Với quy mô chi phối lớn như vậy, rủi ro gián đoạn tại Hormuz đều có thể tạo ra cú sốc cung tức thời, khiến giá dầu và khí đốt phản ứng mạnh.

USD mạnh lên giữa căng thẳng Trung Đông, điều hành tỷ giá linh hoạt để vượt biến động
USD mạnh lên giữa căng thẳng Trung Đông. Ảnh minh họa.

Theo chuyên gia VCBS, với quy mô chi phối lớn như vậy, bất kỳ rủi ro gián đoạn nào tại Hormuz đều có thể tạo ra cú sốc cung tức thời, khiến giá dầu và khí đốt phản ứng mạnh. Trong kịch bản căng thẳng leo thang, tác động ban đầu thường xuất hiện qua kênh bảo hiểm và logistics trước khi sản lượng vật lý bị ảnh hưởng.

"Việc gia tăng rủi ro an ninh tại vịnh Ba Tư có thể khiến phí bảo hiểm tàu biển tăng vọt, thậm chí một số hãng bảo hiểm hạn chế hoặc từ chối bảo hiểm cho tàu đi qua khu vực. Khi chi phí vận tải và bảo hiểm leo thang, giá dầu giao ngay và hợp đồng kỳ hạn thường tăng trước do thị trường định giá rủi ro địa chính trị, kể cả khi nguồn cung thực tế chưa suy giảm đáng kể" - ông Trần Minh Hoàng đánh giá.

Đánh giá lên tác động ngành ngân hàng, chuyên gia VCBS cho rằng, chiến tranh kéo dài và giá dầu tăng cao có thể tác động mạnh lên lạm phát nói chung của các nền kinh tế lớn. Theo đó, nhiều khả năng tác động tới chính sách tiền tệ theo hướng tạm ngừng nới lỏng, tạo ra áp lực về tỷ giá tiềm tàng đối với Việt Nam.

"Trong kịch bản xấu, mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó có thể giảm, ảnh hưởng tới chi phí vốn của các ngân hàng nội địa" - chuyên gia VCBS nhìn nhận.

Do đó, thực trạng lãi suất cao, đặc biệt với các khoản vay bất động sản có thể sẽ tiếp tục duy trì trong thời gian tới. Điều này sẽ đặt áp lực đến bức tranh tài chính của các doanh nghiệp bất động sản, cũng như tỷ lệ hấp thụ của các đợt mở bán./.

Kiểm soát lạm phát và điều hành tỷ giá linh hoạt là tiên quyết

Trong bối cảnh địa chính trị biến động, chuyên gia VCBS nhấn mạnh, Việt Nam vẫn có thể xoay chuyển thách thức thành cơ hội. Nếu duy trì được ổn định vĩ mô, Việt Nam sẽ tiếp tục khẳng định vai trò là điểm đến an toàn cho dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đang có xu hướng rời xa các khu vực rủi ro. Ngoài ra, với các hiệp định thương mại tự do sâu rộng, Việt Nam có lợi thế trong việc trở thành một mắt xích thiết yếu trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết là kiểm soát tốt lạm phát chi phí đẩy và điều hành tỷ giá linh hoạt. Sự kết hợp giữa ổn định chính trị và chính sách tài khóa sẽ giúp Việt Nam thành một "điểm sáng" tăng trưởng hiếm hoi trong bức tranh kinh tế toàn cầu nhiều biến số hiện nay./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 15,970 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼300K
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80