Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần đầu sau Tết (từ 23 - 27/2) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 78.218,39 tỷ đồng qua OMO, đảo chiều so với ba tuần trước Tết bơm ròng mạnh. Thanh khoản bớt căng thẳng kéo lãi suất liên ngân hàng qua đêm xuống 2,83%. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ 5 liên tiếp, còn USD tự do tăng 430 đồng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/2: Lãi suất liên ngân hàng “hạ sốt”, tỷ giá tự do rớt gần 1.000 đồng Thanh khoản của hệ thống ngân hàng đối mặt áp lực lớn Doanh nghiệp Việt giữa biến số tỷ giá

Thanh khoản bớt căng, lãi suất qua đêm lùi sâu dưới 3%

Tuần giao dịch đầu tiên sau Tết, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang trạng thái hút ròng mạnh trên thị trường mở (OMO), tổng cộng 78.218,39 tỷ đồng. Động thái này diễn ra trong bối cảnh khối lượng đáo hạn ở mức lớn, trong khi lượng phát hành mới tương đối khiêm tốn và chủ yếu ở kỳ hạn ngắn 7 ngày.

Cụ thể, trong các phiên từ ngày 23 - 27/2, tổng khối lượng trúng thầu qua OMO đạt 9.773,99 tỷ đồng, tập trung vào kỳ hạn 7 ngày; 28 ngày và một phần kỳ hạn 14 ngày; với lãi suất duy trì ở mức 4,5%/năm. Trong khi đó, khối lượng đáo hạn lên tới hơn 88 nghìn tỷ đồng, riêng phiên 24/2 ghi nhận lượng đáo hạn hơn 30.888 tỷ đồng.

Như vậy, tuần qua từ ngày 23 - 27/2, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 78.218,39 tỷ đồng; trái ngược hoàn toàn với ba tuần trước kỳ nghỉ, khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng tổng cộng trên 208 nghìn tỷ đồng. Sau tuần điều tiết này, lượng OMO lưu hành giảm xuống còn 404.677,94 tỷ đồng, cho thấy thanh khoản hệ thống đã được rút bớt đáng kể so với giai đoạn cao điểm trước Tết.

Đáng chú ý, diễn biến tuần đầu sau Tết trái ngược hoàn toàn với ba tuần trước kỳ nghỉ, khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng tổng cộng trên 208 nghìn tỷ đồng để hỗ trợ thanh khoản, đáp ứng nhu cầu tiền mặt và tín dụng tăng cao dịp cuối năm.

Việc nhanh chóng đảo chiều sang hút ròng sau Tết cho thấy áp lực thanh khoản đã hạ nhiệt, dòng tiền quay trở lại hệ thống và nhà điều hành chủ động tái cân bằng cung tiền, tránh dư thừa thanh khoản kéo dài.

Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng biến động phân hóa. Theo đó, lãi suất qua đêm giảm 0,93 điểm phần trăm, xuống 2,83%; kỳ hạn 1 tuần giảm sâu 3,48 điểm phần trăm, còn 5,62%.

Trong khi đó, kỳ hạn 2 tuần tăng nhẹ 0,58 điểm phần trăm lên 6,36%. Ở các kỳ hạn dài hơn, 1 tháng giảm 0,22 điểm phần trăm xuống 7,31%, còn 3 tháng nhích thêm 0,27 điểm phần trăm lên 7,40%.

Cùng với xu hướng hạ nhiệt của lãi suất, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng duy trì quanh 900 nghìn tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở kỳ hạn qua đêm, sau khi giảm sâu xuống hơn 400 nghìn tỷ đồng phiên ngày 24/2. Nhu cầu vay "nóng" kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần cũng hạ nhiệt đáng kể, so doanh số khoảng 1 triệu tỷ đồng trong nhiều phiên cuối năm.

Theo nhóm phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Vietcap, nhiều biện pháp được triển khai nhằm hỗ trợ thanh khoản và có thể giúp hạ nhiệt lãi suất qua đêm trước Tết, như bơm ròng thông qua kênh OMO; thực hiện hoán đổi ngoại tệ kỳ hạn vào ngày 4/2 và ngày 6/2 với tổng giá trị đạt 2 tỷ USD.

"Chúng tôi cho rằng tình trạng căng thanh khoản chỉ là tạm thời và có thể giảm sau kỳ nghỉ Tết, khi dòng tiền VND quay trở lại hệ thống ngân hàng" - Chứng khoán Vietcap đánh giá.

Cùng chung quan điểm, Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS) cho rằng, diễn biến này diễn ra trong bối cảnh áp lực thanh khoản gia tăng do yếu tố mùa vụ khi nhu cầu thanh toán dịp cận Tết cao cùng với việc các ngân hàng đẩy tín dụng trong tháng 1 nhằm bù đắp thiếu hụt trong tháng 2 do nghỉ Tết. Ngoài ra, thời điểm này trùng với giai đoạn cao điểm thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, do đó, cũng góp phần khiến thanh khoản hệ thống sụt giảm.

Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ 5 liên tiếp, USD tự do bật tăng

Về diễn biến tỷ giá tuần qua, trong ngày 27/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.044 VND/USD, giảm 7 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 23.791,8 - 26.296,2 VND/USD. Tại Cục Quản lý ngoại hối, tỷ giá tham khảo được công bố ở mức 24.842 - 26.246 VND/USD, cùng giảm 7 đồng ở cả hai chiều so với phiên hôm qua.

Tuần giao dịch đầu tiên sau Tết, tỷ giá trung tâm duy trì trạng thái tương đối ổn định và giảm tổng cộng 5 đồng, đánh dấu tuần giảm thứ năm liên tiếp.

Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết
Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết. Ảnh minh họa.

Còn tại các ngân hàng thương mại thì biến động theo hướng phân hóa giữa các đồng tiền chủ chốt. Theo đó, với USD, tại Vietcombank, tỷ giá USD chốt ngày 27/2 ở mức 25.820 - 26.230 VND/USD, tăng 70 đồng ở cả hai chiều so với cuối tuần trước Tết. Tại BIDV, USD niêm yết 25.850 - 26.230 VND/USD, tăng 60 đồng.

Cùng chung diễn biến, trên thị trường tự do, ngày 27/2, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 26.680 - 26.720 VND/USD, giảm nhẹ so với các phiên đầu tuần nhưng tính chung cả tuần vẫn tăng mạnh 430 đồng. Diễn biến này trái ngược với tuần cuối trước Tết khi tỷ giá tự do giảm hơn 1.000 đồng, cho thấy tâm lý thị trường và cung - cầu ngoại tệ đã có sự thay đổi đáng kể sau kỳ nghỉ.

Theo nhóm phân tích Chứng khoán Vietcap, sau khi giảm trong tháng cuối năm 2025, tỷ giá USD/VND tiếp tục giảm. Diễn biến tích cực tỷ giá USD/VND được nhóm phân tích nhận định bởi một số yếu tố, bao gồm: đồng USD suy yếu, với chỉ số DXY giảm 1,4% trong tháng 1. Nhu cầu thanh khoản VND tăng mạnh trước kỳ nghỉ Tết. Nguồn cung ngoại tệ dồi dào, đặc biệt từ kiều hối trước kỳ nghỉ Tết. Dòng vốn ngoại tiếp tục duy trì tích cực, bao gồm FDI, xuất khẩu và kiều hối cũng tiếp tục hỗ trợ tỷ giá trong tháng 2.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số USD - Index, đo sức mạnh đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, biến động hẹp tuần qua, hiện ở mức 97,77 điểm. Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng khi thị trường đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được kỳ vọng sẽ giữ nguyên lãi suất ít nhất đến tháng 6/2025, trong bối cảnh phải cân đối giữa lạm phát còn cao và rủi ro trên thị trường lao động và bối cảnh nhân sự lãnh đạo Fed dự kiến có thay đổi.

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo kinh tế Mỹ tăng trưởng 2,4% năm nay, cao hơn mức 2,2% năm trước; thất nghiệp quanh 4% và lạm phát hạ nhiệt dần, song Fed chỉ có dư địa khiêm tốn để cắt giảm lãi suất, có thể một lần 0,25 điểm phần trăm trong năm tới.

Các chuyên gia quốc tế nhận định, rủi ro USD tiếp tục suy yếu trong các quý tới vẫn hiện hữu do vai trò trú ẩn suy giảm và xu hướng phòng hộ rủi ro liên quan đến Mỹ còn kéo dài.

Với các ngoại tệ khác, trong khi tỷ giá EUR, GBP và JPY cùng hạ nhiệt thì CNY tăng nhẹ tại các ngân hàng thương mại.

Đơn cử, với GBP, Vietcombank niêm yết ở mức 34.205 - 35.658 VND/GBP, giảm mạnh 247 - 258 đồng so với cuối tuần trước. Tại BIDV, bảng Anh giao dịch ở mức 34.603 - 35.731 VND/GBP, giảm 215 - 222 đồng. Đây là đồng tiền có mức điều chỉnh giảm mạnh nhất trong nhóm khảo sát.

Trong khi đó, CNY lại đi ngược xu hướng. Tại Vietcombank, CNY ở mức 3.700 - 3.857 VND/CNY, tăng 33 - 34 đồng so với cuối tuần trước. BIDV niêm yết 3.737 - 3.860 VND/CNY, tăng 37 - 38 đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 15,970 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼300K
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80