Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần đầu sau Tết (từ 23 - 27/2) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 78.218,39 tỷ đồng qua OMO, đảo chiều so với ba tuần trước Tết bơm ròng mạnh. Thanh khoản bớt căng thẳng kéo lãi suất liên ngân hàng qua đêm xuống 2,83%. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ 5 liên tiếp, còn USD tự do tăng 430 đồng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/2: Lãi suất liên ngân hàng “hạ sốt”, tỷ giá tự do rớt gần 1.000 đồng Thanh khoản của hệ thống ngân hàng đối mặt áp lực lớn Doanh nghiệp Việt giữa biến số tỷ giá

Thanh khoản bớt căng, lãi suất qua đêm lùi sâu dưới 3%

Tuần giao dịch đầu tiên sau Tết, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang trạng thái hút ròng mạnh trên thị trường mở (OMO), tổng cộng 78.218,39 tỷ đồng. Động thái này diễn ra trong bối cảnh khối lượng đáo hạn ở mức lớn, trong khi lượng phát hành mới tương đối khiêm tốn và chủ yếu ở kỳ hạn ngắn 7 ngày.

Cụ thể, trong các phiên từ ngày 23 - 27/2, tổng khối lượng trúng thầu qua OMO đạt 9.773,99 tỷ đồng, tập trung vào kỳ hạn 7 ngày; 28 ngày và một phần kỳ hạn 14 ngày; với lãi suất duy trì ở mức 4,5%/năm. Trong khi đó, khối lượng đáo hạn lên tới hơn 88 nghìn tỷ đồng, riêng phiên 24/2 ghi nhận lượng đáo hạn hơn 30.888 tỷ đồng.

Như vậy, tuần qua từ ngày 23 - 27/2, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 78.218,39 tỷ đồng; trái ngược hoàn toàn với ba tuần trước kỳ nghỉ, khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng tổng cộng trên 208 nghìn tỷ đồng. Sau tuần điều tiết này, lượng OMO lưu hành giảm xuống còn 404.677,94 tỷ đồng, cho thấy thanh khoản hệ thống đã được rút bớt đáng kể so với giai đoạn cao điểm trước Tết.

Đáng chú ý, diễn biến tuần đầu sau Tết trái ngược hoàn toàn với ba tuần trước kỳ nghỉ, khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng tổng cộng trên 208 nghìn tỷ đồng để hỗ trợ thanh khoản, đáp ứng nhu cầu tiền mặt và tín dụng tăng cao dịp cuối năm.

Việc nhanh chóng đảo chiều sang hút ròng sau Tết cho thấy áp lực thanh khoản đã hạ nhiệt, dòng tiền quay trở lại hệ thống và nhà điều hành chủ động tái cân bằng cung tiền, tránh dư thừa thanh khoản kéo dài.

Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng biến động phân hóa. Theo đó, lãi suất qua đêm giảm 0,93 điểm phần trăm, xuống 2,83%; kỳ hạn 1 tuần giảm sâu 3,48 điểm phần trăm, còn 5,62%.

Trong khi đó, kỳ hạn 2 tuần tăng nhẹ 0,58 điểm phần trăm lên 6,36%. Ở các kỳ hạn dài hơn, 1 tháng giảm 0,22 điểm phần trăm xuống 7,31%, còn 3 tháng nhích thêm 0,27 điểm phần trăm lên 7,40%.

Cùng với xu hướng hạ nhiệt của lãi suất, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng duy trì quanh 900 nghìn tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở kỳ hạn qua đêm, sau khi giảm sâu xuống hơn 400 nghìn tỷ đồng phiên ngày 24/2. Nhu cầu vay "nóng" kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần cũng hạ nhiệt đáng kể, so doanh số khoảng 1 triệu tỷ đồng trong nhiều phiên cuối năm.

Theo nhóm phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Vietcap, nhiều biện pháp được triển khai nhằm hỗ trợ thanh khoản và có thể giúp hạ nhiệt lãi suất qua đêm trước Tết, như bơm ròng thông qua kênh OMO; thực hiện hoán đổi ngoại tệ kỳ hạn vào ngày 4/2 và ngày 6/2 với tổng giá trị đạt 2 tỷ USD.

"Chúng tôi cho rằng tình trạng căng thanh khoản chỉ là tạm thời và có thể giảm sau kỳ nghỉ Tết, khi dòng tiền VND quay trở lại hệ thống ngân hàng" - Chứng khoán Vietcap đánh giá.

Cùng chung quan điểm, Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS) cho rằng, diễn biến này diễn ra trong bối cảnh áp lực thanh khoản gia tăng do yếu tố mùa vụ khi nhu cầu thanh toán dịp cận Tết cao cùng với việc các ngân hàng đẩy tín dụng trong tháng 1 nhằm bù đắp thiếu hụt trong tháng 2 do nghỉ Tết. Ngoài ra, thời điểm này trùng với giai đoạn cao điểm thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, do đó, cũng góp phần khiến thanh khoản hệ thống sụt giảm.

Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ 5 liên tiếp, USD tự do bật tăng

Về diễn biến tỷ giá tuần qua, trong ngày 27/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.044 VND/USD, giảm 7 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 23.791,8 - 26.296,2 VND/USD. Tại Cục Quản lý ngoại hối, tỷ giá tham khảo được công bố ở mức 24.842 - 26.246 VND/USD, cùng giảm 7 đồng ở cả hai chiều so với phiên hôm qua.

Tuần giao dịch đầu tiên sau Tết, tỷ giá trung tâm duy trì trạng thái tương đối ổn định và giảm tổng cộng 5 đồng, đánh dấu tuần giảm thứ năm liên tiếp.

Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết
Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết. Ảnh minh họa.

Còn tại các ngân hàng thương mại thì biến động theo hướng phân hóa giữa các đồng tiền chủ chốt. Theo đó, với USD, tại Vietcombank, tỷ giá USD chốt ngày 27/2 ở mức 25.820 - 26.230 VND/USD, tăng 70 đồng ở cả hai chiều so với cuối tuần trước Tết. Tại BIDV, USD niêm yết 25.850 - 26.230 VND/USD, tăng 60 đồng.

Cùng chung diễn biến, trên thị trường tự do, ngày 27/2, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 26.680 - 26.720 VND/USD, giảm nhẹ so với các phiên đầu tuần nhưng tính chung cả tuần vẫn tăng mạnh 430 đồng. Diễn biến này trái ngược với tuần cuối trước Tết khi tỷ giá tự do giảm hơn 1.000 đồng, cho thấy tâm lý thị trường và cung - cầu ngoại tệ đã có sự thay đổi đáng kể sau kỳ nghỉ.

Theo nhóm phân tích Chứng khoán Vietcap, sau khi giảm trong tháng cuối năm 2025, tỷ giá USD/VND tiếp tục giảm. Diễn biến tích cực tỷ giá USD/VND được nhóm phân tích nhận định bởi một số yếu tố, bao gồm: đồng USD suy yếu, với chỉ số DXY giảm 1,4% trong tháng 1. Nhu cầu thanh khoản VND tăng mạnh trước kỳ nghỉ Tết. Nguồn cung ngoại tệ dồi dào, đặc biệt từ kiều hối trước kỳ nghỉ Tết. Dòng vốn ngoại tiếp tục duy trì tích cực, bao gồm FDI, xuất khẩu và kiều hối cũng tiếp tục hỗ trợ tỷ giá trong tháng 2.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số USD - Index, đo sức mạnh đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, biến động hẹp tuần qua, hiện ở mức 97,77 điểm. Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng khi thị trường đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được kỳ vọng sẽ giữ nguyên lãi suất ít nhất đến tháng 6/2025, trong bối cảnh phải cân đối giữa lạm phát còn cao và rủi ro trên thị trường lao động và bối cảnh nhân sự lãnh đạo Fed dự kiến có thay đổi.

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo kinh tế Mỹ tăng trưởng 2,4% năm nay, cao hơn mức 2,2% năm trước; thất nghiệp quanh 4% và lạm phát hạ nhiệt dần, song Fed chỉ có dư địa khiêm tốn để cắt giảm lãi suất, có thể một lần 0,25 điểm phần trăm trong năm tới.

Các chuyên gia quốc tế nhận định, rủi ro USD tiếp tục suy yếu trong các quý tới vẫn hiện hữu do vai trò trú ẩn suy giảm và xu hướng phòng hộ rủi ro liên quan đến Mỹ còn kéo dài.

Với các ngoại tệ khác, trong khi tỷ giá EUR, GBP và JPY cùng hạ nhiệt thì CNY tăng nhẹ tại các ngân hàng thương mại.

Đơn cử, với GBP, Vietcombank niêm yết ở mức 34.205 - 35.658 VND/GBP, giảm mạnh 247 - 258 đồng so với cuối tuần trước. Tại BIDV, bảng Anh giao dịch ở mức 34.603 - 35.731 VND/GBP, giảm 215 - 222 đồng. Đây là đồng tiền có mức điều chỉnh giảm mạnh nhất trong nhóm khảo sát.

Trong khi đó, CNY lại đi ngược xu hướng. Tại Vietcombank, CNY ở mức 3.700 - 3.857 VND/CNY, tăng 33 - 34 đồng so với cuối tuần trước. BIDV niêm yết 3.737 - 3.860 VND/CNY, tăng 37 - 38 đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.103 đồng, DXY lùi về vùng 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (15/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.103 đồng, DXY lùi về vùng 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 15/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 3 đồng về 25.103 VND/USD, trong khi thị trường tự do giữ ổn định quanh 26.860 - 26.910 VND/USD. Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế khi chỉ số DXY lùi về vùng 98 điểm, trong bối cảnh kỳ vọng nối lại đàm phán Mỹ - Iran và bất định chính sách Fed, qua đó hỗ trợ EUR, GBP phục hồi nhẹ.
Đồng loạt 26 ngân hàng giảm lãi suất, tín dụng tăng 3,18% sau quý I/2026

Đồng loạt 26 ngân hàng giảm lãi suất, tín dụng tăng 3,18% sau quý I/2026

(TBTCO) - Thông tin từ họp báo của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, ngay sau cuộc họp với tân Thống đốc, khoảng 26 ngân hàng thương mại đã đồng loạt giảm lãi suất niêm yết trên cả kênh trực tiếp và trực tuyến. Tín dụng toàn hệ thống tiếp tục tăng tốc, dư nợ đến cuối tháng 3/2026 vượt 19,18 triệu tỷ đồng, tăng 3,18% so với cuối năm 2025.
Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

(TBTCO) - Sáng 13/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 1 đồng lên 25.106 VND/USD trong phiên đầu tuần. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng được phép dao động trong khoảng 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt khi chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,65 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (11/4): Tỷ giá USD tự do rớt xa mốc 27.000 đồng, cùng đà giảm của DXY

Tỷ giá USD hôm nay (11/4): Tỷ giá USD tự do rớt xa mốc 27.000 đồng, cùng đà giảm của DXY

(TBTCO) - Sáng 11/4, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng phiên cuối tuần lên 25.105 VND/USD, trong tuần biến động nhẹ 2 - 4 đồng/phiên. Tuần qua, tỷ giá USD tự do gây bất ngờ khi lao dốc gần 700 đồng và lùi sâu về vùng 26.800 - 26.830 VND/USD. Áp lực hạ nhiệt này cộng hưởng từ việc chỉ số DXY vừa ghi nhận tuần giảm điểm mạnh 1,54%, chốt tuần tại 98,68 điểm.
Thị trường tiền tệ tuần  6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/4 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang hút ròng khoảng 66.258 tỷ đồng trên kênh thị trường mở, đảo chiều so với tuần trước. Lãi suất liên ngân hàng lùi về vùng 6 - 8%, thanh khoản hạ nhiệt nhưng áp lực vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá ổn định, USD tự do giảm sâu 700 đồng về quanh 26.800 - 26.830 VND/USD, còn chỉ số DXY suy yếu nhẹ.
Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

(TBTCO) - Sau cuộc họp điều hành chiều 9/4 của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động hạ nhiệt nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0,5 điểm phần trăm tại một số ngân hàng, song mặt bằng tại nhiều nhà băng vẫn cao hơn tới gần 3 điểm phần trăm so với đầu đợt tăng lãi suất. Đáng chú ý, khi cộng ưu đãi "ngầm", lãi suất thực có thể tiệm cận 9%/năm, cho thấy áp lực thanh khoản và cạnh tranh huy động vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (10/4): USD tự do mất mốc 27.000 đồng, DXY hưởng lợi từ lo ngại ngừng bắn mong manh

Tỷ giá USD hôm nay (10/4): USD tự do mất mốc 27.000 đồng, DXY hưởng lợi từ lo ngại ngừng bắn mong manh

(TBTCO) - Sáng ngày 10/4, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.105 VND/USD phiên cuối tuần. Trên thị trường tự do, tỷ giá VND/USD giao dịch phổ biến quanh 26.910 - 26.960 VND/USD, tiếp đà suy yếu khi mất mốc 27.000 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY ở mức 98,93 điểm, tăng 0,11%; USD thu hẹp đà giảm, phục hồi từ đáy 98,5 điểm trước lo ngại thỏa thuận ngừng bắn Mỹ - Iran mong manh.
Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (9/4): Tỷ giá trung tâm lùi về sát 25.000 đồng, DXY giằng co vì rủi ro xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Sáng ngày 9/4, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.102 VND/USD. Trong biên độ 5%, tỷ giá ngân hàng dao động 23.847 - 26.357 VND/USD, trong khi thị trường tự do rớt mất mốc 27.000 đồng. Chỉ số DXY quanh 99,07 điểm, biến động trước rủi ro địa chính trị, tình trạng gián đoạn tại eo biển Hormuz vẫn chưa được giải quyết triệt để, bất chấp lệnh ngừng bắn tạm thời.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼130K 17,200 ▼80K
Kim TT/AVPL 16,850 ▼130K 17,200 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼130K 17,180 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 15,550 ▲20K 15,750 ▲20K
Nguyên Liệu 99.9 15,500 ▲20K 15,700 ▲20K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 ▼30K 16,810 ▼30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 ▼30K 16,760 ▼30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 ▼30K 16,740 ▼30K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼1500K 171,800 ▼1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼150K 17,200 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼150K 17,200 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼150K 17,200 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼200K 17,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼200K 17,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼200K 17,150 ▼150K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 ▼150K 17,040 ▼150K
Trang sức 99.99 16,350 ▼150K 17,050 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲1515K 17,202 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲1515K 17,203 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼1529K 1,715 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼1529K 1,716 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼1511K 170 ▼1547K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 ▲160182K 168,317 ▲168147K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 ▼1275K 127,663 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 ▼1156K 115,762 ▼1156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 ▼86501K 10,386 ▼94511K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 ▼82324K 9,927 ▼90334K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 ▼709K 71,047 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲1515K 172 ▼1563K
Cập nhật: 16/04/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18381 18657 19237
CAD 18652 18930 19545
CHF 33020 33406 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30418 30693 31717
GBP 34912 35305 36238
HKD 0 3232 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15245 15829
SGD 20181 20464 20989
THB 739 803 856
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26151 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,621 30,646 31,925
JPY 161.7 161.99 170.77
GBP 35,192 35,287 36,293
AUD 18,622 18,689 19,284
CAD 18,883 18,944 19,528
CHF 33,384 33,488 34,273
SGD 20,350 20,413 21,100
CNY - 3,798 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 787.87 797.6 849.56
NZD 15,260 15,402 15,766
SEK - 2,835 2,919
DKK - 4,097 4,218
NOK - 2,766 2,847
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,239.76 - 7,001.87
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,916.81 7,244
KWD - 83,892 88,745
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26357
AUD 18505 18605 19536
CAD 18816 18916 19931
CHF 33275 33305 34892
CNY 3800.3 3825.3 3960.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30608 30638 32363
GBP 35205 35255 37007
HKD 0 3355 0
JPY 162.26 162.76 173.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15341 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20332 20462 21193
THB 0 767.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16850000 16850000 17250000
SBJ 15000000 15000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80