Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần đầu sau Tết (từ 23 - 27/2) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 78.218,39 tỷ đồng qua OMO, đảo chiều so với ba tuần trước Tết bơm ròng mạnh. Thanh khoản bớt căng thẳng kéo lãi suất liên ngân hàng qua đêm xuống 2,83%. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ 5 liên tiếp, còn USD tự do tăng 430 đồng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/2: Lãi suất liên ngân hàng “hạ sốt”, tỷ giá tự do rớt gần 1.000 đồng Thanh khoản của hệ thống ngân hàng đối mặt áp lực lớn Doanh nghiệp Việt giữa biến số tỷ giá

Thanh khoản bớt căng, lãi suất qua đêm lùi sâu dưới 3%

Tuần giao dịch đầu tiên sau Tết, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang trạng thái hút ròng mạnh trên thị trường mở (OMO), tổng cộng 78.218,39 tỷ đồng. Động thái này diễn ra trong bối cảnh khối lượng đáo hạn ở mức lớn, trong khi lượng phát hành mới tương đối khiêm tốn và chủ yếu ở kỳ hạn ngắn 7 ngày.

Cụ thể, trong các phiên từ ngày 23 - 27/2, tổng khối lượng trúng thầu qua OMO đạt 9.773,99 tỷ đồng, tập trung vào kỳ hạn 7 ngày; 28 ngày và một phần kỳ hạn 14 ngày; với lãi suất duy trì ở mức 4,5%/năm. Trong khi đó, khối lượng đáo hạn lên tới hơn 88 nghìn tỷ đồng, riêng phiên 24/2 ghi nhận lượng đáo hạn hơn 30.888 tỷ đồng.

Như vậy, tuần qua từ ngày 23 - 27/2, Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh 78.218,39 tỷ đồng; trái ngược hoàn toàn với ba tuần trước kỳ nghỉ, khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng tổng cộng trên 208 nghìn tỷ đồng. Sau tuần điều tiết này, lượng OMO lưu hành giảm xuống còn 404.677,94 tỷ đồng, cho thấy thanh khoản hệ thống đã được rút bớt đáng kể so với giai đoạn cao điểm trước Tết.

Đáng chú ý, diễn biến tuần đầu sau Tết trái ngược hoàn toàn với ba tuần trước kỳ nghỉ, khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng tổng cộng trên 208 nghìn tỷ đồng để hỗ trợ thanh khoản, đáp ứng nhu cầu tiền mặt và tín dụng tăng cao dịp cuối năm.

Việc nhanh chóng đảo chiều sang hút ròng sau Tết cho thấy áp lực thanh khoản đã hạ nhiệt, dòng tiền quay trở lại hệ thống và nhà điều hành chủ động tái cân bằng cung tiền, tránh dư thừa thanh khoản kéo dài.

Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng biến động phân hóa. Theo đó, lãi suất qua đêm giảm 0,93 điểm phần trăm, xuống 2,83%; kỳ hạn 1 tuần giảm sâu 3,48 điểm phần trăm, còn 5,62%.

Trong khi đó, kỳ hạn 2 tuần tăng nhẹ 0,58 điểm phần trăm lên 6,36%. Ở các kỳ hạn dài hơn, 1 tháng giảm 0,22 điểm phần trăm xuống 7,31%, còn 3 tháng nhích thêm 0,27 điểm phần trăm lên 7,40%.

Cùng với xu hướng hạ nhiệt của lãi suất, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng duy trì quanh 900 nghìn tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở kỳ hạn qua đêm, sau khi giảm sâu xuống hơn 400 nghìn tỷ đồng phiên ngày 24/2. Nhu cầu vay "nóng" kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần cũng hạ nhiệt đáng kể, so doanh số khoảng 1 triệu tỷ đồng trong nhiều phiên cuối năm.

Theo nhóm phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán Vietcap, nhiều biện pháp được triển khai nhằm hỗ trợ thanh khoản và có thể giúp hạ nhiệt lãi suất qua đêm trước Tết, như bơm ròng thông qua kênh OMO; thực hiện hoán đổi ngoại tệ kỳ hạn vào ngày 4/2 và ngày 6/2 với tổng giá trị đạt 2 tỷ USD.

"Chúng tôi cho rằng tình trạng căng thanh khoản chỉ là tạm thời và có thể giảm sau kỳ nghỉ Tết, khi dòng tiền VND quay trở lại hệ thống ngân hàng" - Chứng khoán Vietcap đánh giá.

Cùng chung quan điểm, Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS) cho rằng, diễn biến này diễn ra trong bối cảnh áp lực thanh khoản gia tăng do yếu tố mùa vụ khi nhu cầu thanh toán dịp cận Tết cao cùng với việc các ngân hàng đẩy tín dụng trong tháng 1 nhằm bù đắp thiếu hụt trong tháng 2 do nghỉ Tết. Ngoài ra, thời điểm này trùng với giai đoạn cao điểm thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, do đó, cũng góp phần khiến thanh khoản hệ thống sụt giảm.

Tỷ giá trung tâm giảm tuần thứ 5 liên tiếp, USD tự do bật tăng

Về diễn biến tỷ giá tuần qua, trong ngày 27/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.044 VND/USD, giảm 7 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 23.791,8 - 26.296,2 VND/USD. Tại Cục Quản lý ngoại hối, tỷ giá tham khảo được công bố ở mức 24.842 - 26.246 VND/USD, cùng giảm 7 đồng ở cả hai chiều so với phiên hôm qua.

Tuần giao dịch đầu tiên sau Tết, tỷ giá trung tâm duy trì trạng thái tương đối ổn định và giảm tổng cộng 5 đồng, đánh dấu tuần giảm thứ năm liên tiếp.

Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết
Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/2: Lãi suất qua đêm mất mốc 3%, hút ròng hơn 78.000 tỷ đồng sau Tết. Ảnh minh họa.

Còn tại các ngân hàng thương mại thì biến động theo hướng phân hóa giữa các đồng tiền chủ chốt. Theo đó, với USD, tại Vietcombank, tỷ giá USD chốt ngày 27/2 ở mức 25.820 - 26.230 VND/USD, tăng 70 đồng ở cả hai chiều so với cuối tuần trước Tết. Tại BIDV, USD niêm yết 25.850 - 26.230 VND/USD, tăng 60 đồng.

Cùng chung diễn biến, trên thị trường tự do, ngày 27/2, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 26.680 - 26.720 VND/USD, giảm nhẹ so với các phiên đầu tuần nhưng tính chung cả tuần vẫn tăng mạnh 430 đồng. Diễn biến này trái ngược với tuần cuối trước Tết khi tỷ giá tự do giảm hơn 1.000 đồng, cho thấy tâm lý thị trường và cung - cầu ngoại tệ đã có sự thay đổi đáng kể sau kỳ nghỉ.

Theo nhóm phân tích Chứng khoán Vietcap, sau khi giảm trong tháng cuối năm 2025, tỷ giá USD/VND tiếp tục giảm. Diễn biến tích cực tỷ giá USD/VND được nhóm phân tích nhận định bởi một số yếu tố, bao gồm: đồng USD suy yếu, với chỉ số DXY giảm 1,4% trong tháng 1. Nhu cầu thanh khoản VND tăng mạnh trước kỳ nghỉ Tết. Nguồn cung ngoại tệ dồi dào, đặc biệt từ kiều hối trước kỳ nghỉ Tết. Dòng vốn ngoại tiếp tục duy trì tích cực, bao gồm FDI, xuất khẩu và kiều hối cũng tiếp tục hỗ trợ tỷ giá trong tháng 2.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số USD - Index, đo sức mạnh đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, biến động hẹp tuần qua, hiện ở mức 97,77 điểm. Diễn biến này phản ánh tâm lý thận trọng khi thị trường đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được kỳ vọng sẽ giữ nguyên lãi suất ít nhất đến tháng 6/2025, trong bối cảnh phải cân đối giữa lạm phát còn cao và rủi ro trên thị trường lao động và bối cảnh nhân sự lãnh đạo Fed dự kiến có thay đổi.

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo kinh tế Mỹ tăng trưởng 2,4% năm nay, cao hơn mức 2,2% năm trước; thất nghiệp quanh 4% và lạm phát hạ nhiệt dần, song Fed chỉ có dư địa khiêm tốn để cắt giảm lãi suất, có thể một lần 0,25 điểm phần trăm trong năm tới.

Các chuyên gia quốc tế nhận định, rủi ro USD tiếp tục suy yếu trong các quý tới vẫn hiện hữu do vai trò trú ẩn suy giảm và xu hướng phòng hộ rủi ro liên quan đến Mỹ còn kéo dài.

Với các ngoại tệ khác, trong khi tỷ giá EUR, GBP và JPY cùng hạ nhiệt thì CNY tăng nhẹ tại các ngân hàng thương mại.

Đơn cử, với GBP, Vietcombank niêm yết ở mức 34.205 - 35.658 VND/GBP, giảm mạnh 247 - 258 đồng so với cuối tuần trước. Tại BIDV, bảng Anh giao dịch ở mức 34.603 - 35.731 VND/GBP, giảm 215 - 222 đồng. Đây là đồng tiền có mức điều chỉnh giảm mạnh nhất trong nhóm khảo sát.

Trong khi đó, CNY lại đi ngược xu hướng. Tại Vietcombank, CNY ở mức 3.700 - 3.857 VND/CNY, tăng 33 - 34 đồng so với cuối tuần trước. BIDV niêm yết 3.737 - 3.860 VND/CNY, tăng 37 - 38 đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

(TBTCO) - Sáng 31/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 18 đồng lên 25.338 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm và thị trường tự do lùi về 26.250 - 26.280 VND/USD. Diễn biến trái chiều xuất hiện khi Fed giữ nguyên lãi suất, chỉ số DXY có thời điểm mất mốc 100 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và khả năng can thiệp tỷ giá.
Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

(TBTCO) - Sáng 30/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 14 đồng lên 25.320 đồng/USD, tiếp tục lập vùng cao nhất từ trước đến nay, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại giảm nhẹ. Chỉ số DXY phục hồi lên 100,87 điểm sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed, song thị trường vẫn kỳ vọng Fed có thể tăng lãi suất một lần trước cuối năm.
Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

(TBTCO) - Fed giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 3,5% - 3,75% trong kỳ họp thứ 5 liên tiếp, nhưng kết quả biểu quyết 9 - 3 với ba thành viên ủng hộ tăng thêm 0,25 điểm phần trăm phát đi tín hiệu chính sách vẫn nghiêng về hướng "diều hâu". Lạm phát còn cao hơn mục tiêu 2%, để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt nếu áp lực giá cả chưa giảm như kỳ vọng.
Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/7, tỷ giá trung tâm giữ nguyên mức 25.306 đồng, neo ở vùng đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do giảm mạnh, nới rộng khoảng cách với các ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 101,39 điểm trước thềm cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), thị trường vẫn thận trọng và nghiêng về kịch bản giữ nguyên lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (28/7): Tỷ giá trung tâm vượt đỉnh lịch sử, DXY duy trì vùng cao trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (28/7): Tỷ giá trung tâm vượt đỉnh lịch sử, DXY duy trì vùng cao trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 28/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.306 đồng, tăng 13 đồng so với cuối tuần trước và chính thức vượt đỉnh lịch sử 25.298 đồng thiết lập ngày 25/8/2025. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,05% lên 101,51 điểm, duy trì vùng cao. Thị trường hiện tập trung vào cuộc họp của Fed, đặc biệt là phát biểu của Chủ tịch Fed trong bối cảnh giá năng lượng giảm đang hỗ trợ hạ nhiệt lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (27/7): USD tăng đầu tuần, kỳ vọng nhiều ngân hàng trung ương giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (27/7): USD tăng đầu tuần, kỳ vọng nhiều ngân hàng trung ương giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 27/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lên 25.293 đồng trong phiên đầu tuần, trong bối cảnh chỉ số DXY vẫn duy trì trên mốc 110 điểm. Thị trường kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) cùng giữ nguyên lãi suất, khi giá dầu lao dốc hơn 5% nhờ kỳ vọng căng thẳng tại Trung Đông hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Sáng 25/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.283 đồng, tăng 29 đồng so với cuối tuần trước, nối dài chuỗi tăng lên 11 tuần liên tiếp và chỉ còn cách đỉnh lịch sử 15 đồng. Chỉ số DXY lên 101,46 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025, tâm điểm thị trường tuần tới sẽ là các cuộc họp chính sách, lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn Fed, BoE và BoJ.
Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/7 cho thấy, tỷ giá trung tâm tăng 11 tuần liên tiếp lên 25.283 đồng, cách đỉnh lịch sử 15 đồng, trong bối cảnh nhà điều hành hút ròng thanh khoản trên kênh OMO. Dù đã rút gần 330.000 tỷ đồng so với đầu tháng 2/2026, lãi suất qua đêm vẫn ở mức 2,97%/năm, cho thấy thanh khoản ngắn hạn ổn định, nhưng áp lực cân đối vốn chưa giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cập nhật: 03/08/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18134 18713
CAD 18179 18455 19072
CHF 31823 32204 32861
CNY 0 3850 3943
EUR 29644 29866 30949
GBP 34563 34955 35893
HKD 0 3220 3422
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15094 15685
SGD 19947 20229 20808
THB 703 766 820
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26090 26460
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,707 29,731 31,134
JPY 163.16 163.45 173.29
GBP 34,747 34,841 36,046
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,375 18,434 19,112
CHF 32,090 32,190 33,129
SGD 20,074 20,136 20,933
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.93 17.66 19.21
THB 752.08 761.37 814.6
NZD 15,112 15,252 15,707
SEK - 2,712 2,807
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.73 - 6,770.89
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,881.18 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26075 26075 26475
AUD 18060 18160 19085
CAD 18366 18466 19480
CHF 32113 32143 33721
CNY 3830.5 3855.5 3990.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29836 29866 31589
GBP 34857 34907 36660
HKD 0 3355 0
JPY 163.92 164.42 174.96
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20108 20238 20965
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80