VPBankSME - Bệ đỡ tài chính giúp doanh nghiệp xuất khẩu gạo vững vàng trước biến động thị trường

(TBTCO) - Năm 2025, ngành xuất khẩu gạo Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế trên bản đồ lương thực toàn cầu, bất chấp những biến động mạnh về thị trường, chính sách và cạnh tranh quốc tế. Trong bối cảnh đó, bài toán vốn mùa vụ, quản trị dòng tiền và khả năng tiếp cận tín dụng trở thành yếu tố then chốt quyết định sức bền của doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Với chiến lược đồng hành theo chuỗi giá trị ngành, VPBankSME đang từng bước trở thành điểm tựa tài chính giúp doanh nghiệp gạo tăng tốc xuất khẩu và phát triển bền vững.
aa

Ngành xuất khẩu gạo Việt Nam 2025: Vượt sóng lớn để giữ vững vị thế

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), năm 2025 là một năm nhiều thách thức với ngành lúa gạo khi thị trường thế giới biến động mạnh. Tuy nhiên, bằng sự chủ động mở rộng thị trường và nỗ lực của toàn chuỗi ngành, xuất khẩu gạo Việt Nam vẫn đạt kết quả tích cực.

“Năm 2025, Việt Nam xuất khẩu khoảng 7,89 triệu tấn gạo, với kim ngạch hơn 4 tỷ USD, qua đó vượt Thái Lan để trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới” - ông Đỗ Hà Nam - Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam chia sẻ.

Giá gạo xuất khẩu bình quân của Việt Nam đạt khoảng 511 USD/tấn, phản ánh sự chuyển dịch chiến lược từ cạnh tranh bằng sản lượng sang nâng cao giá trị, tập trung vào các dòng gạo thơm, gạo chất lượng cao. Cùng với đó, việc mở rộng sang các thị trường mới như châu Phi, Trung Quốc - nơi kim ngạch tăng gần gấp ba lần so với năm trước - đã giúp ngành gạo Việt Nam duy trì thế cân bằng trong bối cảnh nhiều biến động.

Điểm nghẽn vốn và quản trị dòng tiền - thách thức lớn của doanh nghiệp gạo

Dù bức tranh tổng thể tích cực, nhưng phía sau con số tăng trưởng là không ít áp lực mà doanh nghiệp xuất khẩu gạo đang phải đối mặt. Đặc thù sản xuất - kinh doanh mang tính mùa vụ cao khiến nhu cầu vốn tăng đột biến trong các giai đoạn thu mua, tích trữ, trong khi dòng tiền lại phụ thuộc lớn vào tiến độ giao hàng và thanh toán quốc tế.

Theo ông Đỗ Hà Nam, sự chênh lệch giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khả năng tiếp cận vốn vẫn là bài toán nan giải. “Các doanh nghiệp lớn có lợi thế về uy tín, tài sản và lịch sử tín dụng, trong khi doanh nghiệp nhỏ và vừa thường thiếu tài sản đảm bảo, dòng tiền bấp bênh và chịu rủi ro lớn hơn trước biến động thị trường” ông nhận định.

Bên cạnh đó, thời gian thanh toán kéo dài tại một số thị trường mới, rủi ro về khâu logistics (vận chuyển, lưu trữ hàng hóa), biến đổi khí hậu hay chính sách nhập khẩu thay đổi đột ngột có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp xuất khẩu. Nếu không có cơ chế tài chính linh hoạt và sự chia sẻ kịp thời, doanh nghiệp rất dễ rơi vào vòng xoáy đứt gãy dòng tiền, mất cơ hội thị trường, thậm chí bị loại khỏi chuỗi cung ứng xuất khẩu.

VPBankSME - Bệ đỡ tài chính giúp doanh nghiệp xuất khẩu gạo vững vàng trước biến động thị trường

Ông Đỗ Hà Nam - Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam (trái) chia sẻ về tình hình doanh nghiệp ngành gạo

Giải pháp tài chính “đo ni đóng giày” của VPBankSME cho doanh nghiệp gạo

Nhận diện rõ những đặc thù và rủi ro của ngành, VPBankSME xác định xuất khẩu gạo là một trong những lĩnh vực trọng tâm trong chiến lược phát triển tín dụng nông nghiệp. “Chúng tôi không nhìn doanh nghiệp gạo như một khoản vay đơn lẻ, mà tiếp cận theo chuỗi giá trị, từ thu mua - chế biến - xuất khẩu” - ông Hoàng Trung Hiếu - Giám đốc Trung tâm Chiến lược kinh doanh và Phát triển sản phẩm, Khối SME VPBank, chia sẻ tại talkshow chủ đề: "Tăng tốc xuất khẩu gạo - Bí quyết quản trị vốn mùa vụ và tận dụng chính sách ưu tiên".

VPBankSME - Bệ đỡ tài chính giúp doanh nghiệp xuất khẩu gạo vững vàng trước biến động thị trường
Ông Hoàng Trung Hiếu - Giám đốc Trung tâm Chiến lược kinh doanh và Phát triển sản phẩm, VPBankSME chia sẻ các giải pháp tài chính dành cho doanh nghiệp ngành gạo

Theo đó, VPBankSME triển khai các giải pháp tín dụng linh hoạt, trong đó nổi bật là tài trợ vốn dựa trên hợp đồng đầu ra, quyền đòi nợ hoặc mối liên kết với các doanh nghiệp xuất khẩu uy tín. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận vốn ngay cả khi chưa tích lũy đủ tài sản thế chấp.

Đối với bài toán mùa vụ, VPBankSME chủ động dành hạn mức cao hơn thông thường để hỗ trợ doanh nghiệp thu mua, tích trữ hàng trong giai đoạn cao điểm, kể cả khi chưa có hợp đồng xuất khẩu chính thức. Bên cạnh đó, ngân hàng sẵn sàng tài trợ trước giao hàng, cung cấp các khoản vay tín chấp ngắn hạn để doanh nghiệp kịp thời nắm bắt cơ hội thị trường.

Về chi phí vốn, các doanh nghiệp ngành gạo được hưởng lãi suất ưu đãi thấp hơn 1 - 1,5% so với mặt bằng chung, cùng với các gói vay ngoại tệ phục vụ xuất khẩu và giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Không dừng lại ở cấp vốn, VPBankSME còn chú trọng vai trò tư vấn tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp quản trị dòng tiền, cơ cấu khoản vay và tìm phương án xử lý khi thị trường phát sinh biến động ngoài dự kiến.

“Chúng tôi tin rằng, khi ngân hàng và doanh nghiệp chia sẻ thông tin một cách minh bạch và kịp thời, mọi khó khăn đều có thể tìm được lời giải” - ông Hoàng Trung Hiếu nhấn mạnh. Với đội ngũ chuyên gia am hiểu ngành và sự phối hợp chặt chẽ cùng các hiệp hội, VPBankSME đang từng bước thu hẹp “khoảng trống thông tin”, giúp doanh nghiệp gạo tự tin hơn trên hành trình mở rộng thị trường.

Trong bối cảnh ngành gạo hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị và phát triển bền vững, sự đồng hành của ngân hàng không chỉ là nguồn vốn, mà còn là bệ đỡ chiến lược. Với định hướng đó, VPBankSME đang góp phần tạo nền tảng tài chính vững chắc để doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam tiếp tục giữ vững vị thế và bứt phá trong giai đoạn tới.

Chuỗi talkshow của VPBankSME với chủ đề "Chạm Thịnh Vượng" trao đổi về những kiến thức nóng hổi của thị trường, giúp doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với sản phẩm tài chính của ngân hàng, thích nghi với biến động chính sách, biến động của kinh tế trong nước và quốc tế.

Thông qua thông điệp "Chạm Thịnh Vượng", VPBankSME mong muốn khẳng định mục tiêu trở thành ngân hàng hỗ trợ SME toàn diện nhất thông qua 4 điểm chạm: Tài chính, số hóa, kiến thức và giao thương./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

(TBTCO) - Trong 5 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị được giao, đạt nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực công tác.
Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

(TBTCO) - Lập "hattrick" công nghệ tại The Asian Banker 2026, TPBank khẳng định chiến lược đúng đắn khi đưa trí tuệ nhân tạo (AI) và số hóa vào tối ưu hóa năng lực vận hành, nâng tầm trải nghiệm khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải đảm bảo yêu cầu về trách nhiệm tài chính

Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải đảm bảo yêu cầu về trách nhiệm tài chính

(TBTCO) - Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (trước đây gọi là đại lý thu) phải bảo đảm nguồn lực tài chính, không chậm đóng, trốn đóng tại thời điểm xem xét lựa chọn; có trách nhiệm bồi hoàn trong trường hợp để xảy ra thất thoát, nộp không đúng hạn hoặc gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia.
Hải Phòng đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

Hải Phòng đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Sau gần một năm thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, việc triển khai chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn TP. Hải Phòng đã đạt nhiều kết quả tích cực. Trong đó, công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số được đẩy mạnh.
Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

(TBTCO) - Giá vàng đang trải qua đợt điều chỉnh mạnh khi vàng thế giới giảm hơn 27% từ đỉnh, còn giá vàng trong nước giảm sâu, với mức giảm khoảng 60 triệu đồng/lượng, xuống thấp nhất kể từ cuối tháng 10/2025. Trong bối cảnh các quỹ ETF vàng bị rút ròng khoảng 2 tỷ USD trong tháng 5 và nhiều tổ chức quốc tế hạ dự báo giá vàng, thị trường vẫn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố.
Manulife phát triển đội ngũ tư vấn tài chính - bảo hiểm thế hệ mới

Manulife phát triển đội ngũ tư vấn tài chính - bảo hiểm thế hệ mới

(TBTCO) - Được Manulife thiết kế dành riêng cho những người mong muốn phát triển sự nghiệp một cách chuyên nghiệp và bền vững, chương trình tuyển dụng Tư vấn Tài chính - Bảo hiểm “Đại sứ Xanh Phú Quý” hỗ trợ ứng viên chuyển đổi nghề nghiệp và xây dựng năng lực tư vấn toàn diện.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,290 14,590
Kim TT/AVPL 14,300 14,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,600
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,050 14,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,000 14,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,930 14,380
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,540
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,730 14,430
Trang sức 99.99 13,740 14,440
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 1,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 142,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 108,011
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,444 97,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,377 87,877
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,494 83,994
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,621 60,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 13/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18845
CAD 18275 18551 19171
CHF 32393 32776 33426
CNY 0 3849 3942
EUR 29815 30037 31118
GBP 34475 34867 35805
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15030 15618
SGD 19949 20231 20808
THB 719 782 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/06/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80