Tỷ giá USD hôm nay (10/6): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 10/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.153 đồng, tăng 2 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.340 - 26.360 VND/USD và thấp hơn tỷ giá ngân hàng thương mại. Khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 có thể được củng cố nếu CPI và PPI Mỹ vượt kỳ vọng; còn BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1% trong tháng 6.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 10/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.153 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.895,35 - 26.410,65 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.340 - 26.360 VND/USD, biến động hẹp và thấp hơn mức niêm yết tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD nhìn chung ổn định hoặc tăng nhẹ. Cụ thể, tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.098 - 26.408 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 1 đồng ở cả hai chiều. BIDV niêm yết 26.128 - 26.408 VND/USD, tăng 1 đồng ở cả chiều mua và bán.

Trong khi đó, ACB giao dịch ở mức 26.120 - 26.408 VND/USD, giảm 10 đồng chiều mua vào và tăng 1 đồng chiều bán ra. MSB niêm yết 26.120 - 26.408 VND/USD, giảm 28 đồng chiều mua vào nhưng tăng 1 đồng chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên 9/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (10/6): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1%
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với tỷ giá EUR, diễn biến có sự phân hóa giữa các ngân hàng. Tại Vietcombank, tỷ giá EUR ở mức 29.551,77 - 31.109,7 VND/EUR, giảm 37,52 đồng chiều mua vào và giảm 39,5 đồng chiều bán ra. BIDV niêm yết 29.826 - 31.267 VND/EUR, giảm 61 đồng chiều mua vào nhưng tăng 51 đồng chiều bán ra.

Ngược lại, ACB tăng mạnh tỷ giá EUR lên 29.818 - 31.135 VND/EUR, tăng 57 đồng chiều mua vào và 131 đồng chiều bán ra. MSB cũng điều chỉnh tăng lên 29.436 - 31.154 VND/EUR, tăng lần lượt 46 đồng và 43 đồng ở hai chiều giao dịch.

Với tỷ giá GBP, xu hướng tăng chiếm ưu thế tại phần lớn ngân hàng. Vietcombank niêm yết 34.253,77 - 35.707,8 VND/GBP, tăng 13,01 đồng chiều mua vào và 13,6 đồng chiều bán ra. ACB tăng tỷ giá GBP lên 34.730 - 35.786 VND/GBP, tăng 103 đồng chiều mua vào và 187 đồng chiều bán ra.

Còn tỷ giá JPY biến động tương đối hẹp.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 100,03 điểm, tăng 0,12% so với phiên trước, cho thấy đồng USD đang phục hồi nhẹ và tiếp tục duy trì trên ngưỡng tâm lý 100 điểm.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8664, tăng 0,01%, phản ánh đồng USD nhích lên so với đồng euro. Tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7474, không thay đổi so với phiên trước, cho thấy diễn biến khá ổn định giữa đồng USD và bảng Anh. Đáng chú ý, tỷ giá USD/JPY ở mức 160,38, tăng 0,02%, đồng nghĩa đồng USD tiếp tục mạnh lên so với yên Nhật và duy trì trên vùng 160 JPY/USD - ngưỡng từng khiến giới chức Nhật Bản nhiều lần phải can thiệp thị trường. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY đứng tại 6,7724.

Xác suất Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất thêm 0,25 điểm tại cuộc họp tháng 9 vào khoảng 50%. Khả năng Fed nâng lãi suất trước thời điểm đó được đánh giá khá thấp, nhất là khi cuộc họp sắp tới sẽ là kỳ họp chính sách đầu tiên dưới sự chủ trì của tân Chủ tịch Fed Kevin Warsh. Ông Warsh được Tổng thống Mỹ Donald Trump lựa chọn với kỳ vọng có quan điểm điều hành mềm mỏng hơn so với người tiền nhiệm Jerome Powell, qua đó, làm giảm khả năng Fed sớm theo đuổi chính sách tiền tệ cứng rắn hơn.

Trong ngắn hạn, tâm điểm thị trường nhiều khả năng sẽ chuyển sang các số liệu lạm phát của Mỹ. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 dự kiến được công bố vào thứ tư, tiếp theo là chỉ số giá sản xuất (PPI) vào thứ năm.

Nếu dữ liệu CPI và PPI tiếp tục vượt kỳ vọng thêm một tháng nữa, thị trường có thể nâng dự báo về khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9. Kịch bản này sẽ hỗ trợ lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đi lên, qua đó củng cố sức mạnh của đồng USD. Ngược lại, giá vàng có thể chịu áp lực giảm khi chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lãi tăng lên.

Trong khi đó, Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BoJ) được dự báo sẽ tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ. Theo nhận định của Citigroup, BoJ có thể nâng lãi suất chính sách thêm 25 điểm cơ bản lên mức 1%, tại cuộc họp ngày 15 - 16/6. Citi dự báo chu kỳ tăng lãi suất của BoJ sẽ tiếp diễn với tần suất khoảng 6 tháng một lần, đưa lãi suất chính sách lên 1,5% vào tháng 6/2027.

Tuy nhiên, do khả năng này đã được thị trường dự báo từ trước và phần lớn đã phản ánh vào giá tài sản, sự quan tâm của giới đầu tư hiện tập trung nhiều hơn vào định hướng chính sách trong các tháng tới.

Dù gần như chắc chắn BOJ sẽ tăng lãi suất trong tháng 6, các nhà đầu tư đang tìm kiếm những tín hiệu cho thấy ngân hàng trung ương có thể đẩy nhanh hay duy trì tốc độ thắt chặt chính sách tiền tệ trong tương lai./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 22/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên ở mức 25.260 đồng, song tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục nhích tăng. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,2% lên 101,19 điểm khi nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh gia tăng trước căng thẳng địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (21/7): DXY áp sát mốc 101 điểm, USD tự do bất ngờ lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (21/7): DXY áp sát mốc 101 điểm, USD tự do bất ngờ lao dốc

(TBTCO) - Sáng 21/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng lên 25.260 đồng, trong khi USD tự do đảo chiều giảm mạnh về 26.290 - 26.330 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,99 điểm, được hỗ trợ bởi lợi suất trái phiếu Mỹ cao và nhu cầu trú ẩn, trong khi thị trường kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

(TBTCO) - Sáng 20/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.252 đồng, trong khi USD trên thị trường tự do vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY đứng ở 100,79 điểm, căng thẳng Mỹ - Iran và giá dầu phục hồi làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể tăng trở lại. Thị trường hiện chờ cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) ngày 23/7 và tín hiệu về lãi suất tháng 9.
Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

Tỷ giá USD hôm nay (18/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng 10 tuần, Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất cao

(TBTCO) - Sáng 18/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.254 đồng, tăng 40 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng sang tuần thứ 10, lên mức cao nhất kể từ cuối tháng 8/2025. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng chỉ biến động nhẹ. Chỉ số DXY giảm 0,18%, Fed vẫn giữ lập trường "diều hâu", phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao hơn để cân bằng rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 17/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.254 đồng, tăng 11 đồng so với phiên trước và nối dài chuỗi tăng trong tuần. Trái lại, giá USD tại nhiều ngân hàng tiếp tục đi ngang nhiều phiên liên tiếp. Chỉ số DXY tăng 0,21% lên 100,7 điểm, được hỗ trợ bởi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang và kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

(TBTCO) - Sáng 16/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.243 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần 55 đồng. Chỉ số DXY giảm 0,04% còn 100,48 điểm sau khi lạm phát Mỹ thấp hơn kỳ vọng, củng cố quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục "chờ và quan sát", trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada giữ nguyên lãi suất 2,25%.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 141,200
Hà Nội - PNJ 136,200 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,200 141,200
Miền Tây - PNJ 136,200 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,200 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 141,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,340 14,040
Trang sức 99.99 13,350 14,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 26/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17839 18112 18697
CAD 18141 18417 19040
CHF 31530 31910 32550
CNY 0 3846 3939
EUR 29293 29513 30596
GBP 34260 34651 35605
HKD 0 3225 3429
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14925 15515
SGD 19849 20131 20717
THB 696 759 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/07/2026 06:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80