Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 12/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng trong phiên cuối tuần. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.897,25 - 26.412,75 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.370 - 26.400 VND/USD, giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại các ngân hàng nhìn chung ổn định. Tại Vietcombank, tỷ giá USD mua vào - bán ra ở mức 26.100 - 26.410 VND/USD, không đổi ở cả hai chiều. BIDV niêm yết 26.130 - 26.410 VND/USD, cũng đi ngang.

Trong khi đó, ACB điều chỉnh tăng 10 đồng chiều mua vào lên 26.110 VND/USD, chiều bán ra giữ nguyên 26.410 VND/USD. Ngược lại, MSB giảm 10 đồng chiều mua vào xuống 26.120 VND/USD, chiều bán ra không đổi ở 26.410 VND/USD.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên 11/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR, GBP diễn biến trái chiều giữa các ngân hàng, nhưng mức biến động không lớn.

Đơn cử, tỷ giá EUR tại Vietcombank tăng 1,6 đồng chiều mua vào và 1,7 đồng chiều bán ra, lên 29.593,4 - 31.153,6 VND/EUR. Ngược lại, BIDV giảm 17 đồng chiều mua vào và 15 đồng chiều bán ra, xuống 29.924 - 31.258 VND/EUR. ACB giảm mạnh hơn, cùng giảm 28 đồng ở cả hai chiều, xuống 29.755 - 31.070 VND/EUR. Trong khi đó, MSB tăng 19 đồng chiều mua vào và 14 đồng chiều bán ra, lên 29.441 - 31.148 VND/EUR.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,78 điểm, giảm 0,07% so với phiên trước, cho thấy đồng USD suy yếu nhẹ so với rổ tiền tệ chủ chốt.

Tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8645; tỷ giá USD/GBP đạt 0,7459. Trong khi đó, tỷ giá JPY/USD ở mức 160,19, tăng 0,18%, cho thấy đồng yên Nhật tiếp tục suy yếu so với USD. Đối với đồng nhân dân tệ, tỷ giá USD/CNY ở mức 6,7763, gần như đi ngang.

Theo BBC, trong ngày thứ năm, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết đã hủy kế hoạch tấn công Iran, đồng thời tiết lộ các cuộc đàm phán với Tehran đã được nâng lên cấp lãnh đạo cao nhất của Iran và nhận được sự chấp thuận. Tuy nhiên, phía Iran khẳng định nước này vẫn chưa đưa ra quyết định cuối cùng về bất kỳ thỏa thuận nào.

Kỳ vọng về một giải pháp ngoại giao cho cuộc xung đột đã giúp cải thiện tâm lý trên các thị trường tài chính toàn cầu, kéo lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ và đồng USD giảm xuống, qua đó, hỗ trợ giá các loại hàng hóa được định giá bằng đồng bạc xanh.

Trong khi đó, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được dự báo sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp chính sách tuần tới, cũng là cuộc họp đầu tiên dưới sự chủ trì của tân Chủ tịch Fed Kevin Warsh. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 ở mức gần 67%.

Đồng euro tăng giá nhẹ so với USD sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) nâng lãi suất và tâm lý chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư được cải thiện.

Đúng như dự báo của thị trường, ECB đã quyết định tăng các mức lãi suất chủ chốt lần đầu tiên kể từ năm 2023, trong bối cảnh xung đột tại Trung Đông làm gia tăng chi phí năng lượng và áp lực lạm phát. Theo đó, lãi suất tiền gửi được nâng từ 2% lên 2,25%; lãi suất tái cấp vốn chính tăng lên 2,4%; còn lãi suất cho vay cận biên được điều chỉnh lên 2,65%.

Chủ tịch ECB Christine Lagarde cho rằng, cuộc chiến tại Trung Đông đang tạo thêm áp lực lạm phát đối với khu vực đồng euro. Việc tăng lãi suất là quyết định phù hợp trong nhiều kịch bản khác nhau, nhằm ứng phó với những tác động tiềm tàng của cú sốc địa chính trị này đối với triển vọng kinh tế trung hạn của khu vực./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

Ngân hàng đồng hành doanh nghiệp trước "biến số" tỷ giá cuối năm

(TBTCO) - Tỷ giá USD ổn định trong nửa đầu năm, nhưng biến động các ngoại tệ khác vẫn tác động trái chiều đến doanh nghiệp. Trước nhiều "biến số" ảnh hưởng tỷ giá cuối năm, các ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp chủ động quản trị rủi ro tỷ giá, thay vì chỉ ứng phó biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
ADB: Giữ vững ổn định vĩ mô để duy trì tăng trưởng cao

ADB: Giữ vững ổn định vĩ mô để duy trì tăng trưởng cao

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đánh giá, tốc độ tăng trưởng 8,18% của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm là rất tích cực, chứng tỏ khả năng phục hồi, tính chống chịu của nền kinh tế và sức mạnh của các động lực tăng trưởng. Chuyên gia của ADB khuyến nghị Việt Nam tiếp tục giữ vững ổn định vĩ mô để duy trì tăng trưởng cao.
Đổi mới diện mạo kênh phân phối, lấy lại đà tăng trưởng bảo hiểm nhân thọ

Đổi mới diện mạo kênh phân phối, lấy lại đà tăng trưởng bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ông Trương Minh Cát Nguyên - Giám đốc Công ty cổ phần Tư vấn pháp lý bảo hiểm Tila cho rằng, những doanh nghiệp nhanh chóng thích ứng với tâm lý khách hàng, để đẩy mạnh chuyển dịch sản phẩm và tái cấu trúc kênh phân phối, đặc biệt là bancassurance, sẽ dẫn dắt quá trình phục hồi, tạo động lực để thị trường bảo hiểm nhân thọ sớm tăng trưởng dương vào cuối năm.
Hoàn thiện quy định, tạo thuận lợi khi triển khai bảo hiểm bắt buộc trong đầu tư xây dựng

Hoàn thiện quy định, tạo thuận lợi khi triển khai bảo hiểm bắt buộc trong đầu tư xây dựng

(TBTCO) - Nghị định số 220/2026/NĐ-CP sửa đổi nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo hướng đồng bộ với Luật Xây dựng, bổ sung quy định về mức phí, mức khấu trừ nhiều công trình. Nhiều nội dung được làm rõ, góp phần tăng trách nhiệm, tính tự chủ của doanh nghiệp, chuyển mạnh sang hậu kiểm và tạo thuận lợi cho sự phát triển của thị trường.
Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (17/7): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, DXY được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 17/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.254 đồng, tăng 11 đồng so với phiên trước và nối dài chuỗi tăng trong tuần. Trái lại, giá USD tại nhiều ngân hàng tiếp tục đi ngang nhiều phiên liên tiếp. Chỉ số DXY tăng 0,21% lên 100,7 điểm, được hỗ trợ bởi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang và kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
NL 99.99 12,910 ▼90K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,860 ▼90K
Trang sức 99.9 13,810 ▼70K 14,510 ▼70K
Trang sức 99.99 13,820 ▼70K 14,520 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,439 ▼6K 14,692 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,439 ▼6K 14,693 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,424 ▲1281K 1,459 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,424 ▲1281K 146 ▼1320K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▲1254K 1,439 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼594K 142,475 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼450K 108,086 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▲79350K 98,012 ▲88170K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▼366K 87,938 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼350K 84,052 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼251K 60,162 ▼251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,439 ▼6K 1,469 ▼6K
Cập nhật: 20/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17844 18118 18692
CAD 18232 18508 19123
CHF 31917 32298 32939
CNY 0 3840 3933
EUR 29448 29669 30743
GBP 34600 34992 35925
HKD 0 3223 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15068 15660
SGD 19829 20111 20676
THB 696 759 813
USD (1,2) 26025 0 0
USD (5,10,20) 26066 0 0
USD (50,100) 26095 26109 26468
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,577 29,601 31,013
JPY 157.55 157.83 167.35
GBP 34,765 34,859 36,062
AUD 18,007 18,072 18,651
CAD 18,424 18,483 19,162
CHF 32,170 32,270 33,219
SGD 19,955 20,017 20,803
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,287 3,297 3,435
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.66 754.87 808.12
NZD 15,069 15,209 15,660
SEK - 2,679 2,774
DKK - 3,957 4,096
NOK - 2,684 2,780
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 732.78 - 887.08
SAR - 6,883.63 7,249.97
KWD - 83,192 88,508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26480
AUD 18019 18119 19044
CAD 18417 18517 19533
CHF 32161 32191 33773
CNY 3821.3 3846.3 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29618 29648 31371
GBP 34892 34942 36699
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15180 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19982 20112 20839
THB 0 725.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14420000 14420000 14720000
SBJ 13000000 13000000 14720000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,116 26,166 26,490
USD20 26,116 26,166 26,490
USD1 26,116 26,166 26,490
AUD 18,084 18,184 19,289
EUR 29,426 29,526 31,183
CAD 18,365 18,465 19,772
SGD 20,061 20,211 20,830
JPY 158.91 160.41 165.95
GBP 34,778 34,928 36,001
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/07/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80