Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 14/3 tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 14/3, thị trường vàng trong nước ghi nhận xu hướng điều chỉnh giảm tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn sau phiên tăng trước đó. Ở phân khúc vàng miếng, nhiều thương hiệu lớn như DOJI, PNJ và SJC đồng loạt hạ giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, mặt bằng giao dịch phổ biến được đưa về quanh mức 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều so với phiên liền trước.

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến ngày 14/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng cũng được điều chỉnh giảm tương tự, hiện niêm yết ở mức 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng, tương ứng mức giảm 1,7 triệu đồng/lượng ởchiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên trước đó.

Cùng xu hướng, Bảo Tín Minh Châu cũng hạ giá vàng miếng xuống còn 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng; trong đó giá mua vào giảm 1,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước.

Đà giảm không chỉ xuất hiện ở vàng miếng mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 181,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 184,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên liền trước.

Tương tự, PNJ điều chỉnh giảm khoảng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch vàng nhẫn xuống quanh vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng. DOJI cũng hạ giá 1,5 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 181,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 184,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng nhẫn cũng được điều chỉnh giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống quanh mức 181,5 - 184,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giảm 1,5 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn về quanh ngưỡng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay hiện giao dịch quanh mức 5.129,3 USD/ounce, giảm khoảng 60,7 USD/ounce, tương đương mức giảm 1,2% trong 24 giờ qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 163,3 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). Trong khi đó, giá vàng miếng trong nước vẫn duy trì ở vùng cao, khiến chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới ở mức khoảng 21,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 14/1: Giá vàng trong nước lùi về vùng 181,8 - 184,8 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Giá vàng đang hướng tới tuần giảm thứ hai liên tiếp khi liên tục kiểm định vùng hỗ trợ quanh mốc 5.000 USD/ounce. Theo các nhà phân tích, áp lực đối với kim loại quý đến từ nhu cầu thanh khoản gia tăng đối với đồng USD trong bối cảnh bất ổn địa chính trị và những thay đổi trong kỳ vọng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Christopher Vecchio - Trưởng bộ phận Chiến lược hợp đồng tương lai và ngoại hối tại Tastylive.com, cho rằng việc vàng điều chỉnh giảm trong giai đoạn này là dễ hiểu khi nhà đầu tư ưu tiên nắm giữ USD, tài sản có tính thanh khoản cao trong thời điểm thị trường biến động. Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng trở lại trên 4% cũng tạo thêm sức ép đối với giá vàng.

Dù rủi ro giảm giá trong ngắn hạn vẫn hiện hữu trước thềm cuộc họp chính sách của Fed, một số chuyên gia cho rằng vàng vẫn duy trì triển vọng tích cực trong dài hạn nhờ xu hướng chi tiêu thâm hụt gia tăng của các chính phủ và việc các ngân hàng trung ương tiếp tục mở rộng bảng cân đối kế toán.

Thu Hương

Đọc thêm

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 xử phạt Huy Thanh Jewelry, lộ vi phạm về thuế

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Huy Thành. Đồng thời, chuyển hồ sơ vi phạm hành chính đến Thuế Thành phố Hà Nội khi phát hiện công ty khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Giá vàng hôm nay ngày 9/4: Giá vàng trong nước tăng đến 2,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/4: Giá vàng trong nước tăng đến 2,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 9/4 đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với biên độ phổ biến từ 1,5 - 2,7 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 171 - 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 8/4: Giá vàng trong nước lùi về vùng 169 - 172,5 triệu đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 8/4, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh vùng 169 - 172,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/4: Quay đầu giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 7/4: Quay đầu giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Sáng 7/4, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 170 - 173 triệu đồng/lượng.
SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/4: Giá vàng trong nước duy trì ở ngưỡng cao

Giá vàng hôm nay ngày 6/4: Giá vàng trong nước duy trì ở ngưỡng cao

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 6/4 duy trì ở ngưỡng cao tại các doanh nghiệp lớn, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,940 17,240
Kim TT/AVPL 16,950 17,250
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,940 17,240
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 17,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 16,930
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 172,200
Hà Nội - PNJ 169,200 172,200
Đà Nẵng - PNJ 169,200 172,200
Miền Tây - PNJ 169,200 172,200
Tây Nguyên - PNJ 169,200 172,200
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 172,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,940 17,240
Miếng SJC Nghệ An 16,940 17,240
Miếng SJC Thái Bình 16,940 17,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,920 17,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,920 17,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,920 17,220
NL 99.90 15,520
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550
Trang sức 99.9 16,410 17,110
Trang sức 99.99 16,420 17,120
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,694 17,242
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,694 17,243
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,691 1,721
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,691 1,722
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,671 1,706
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,411 168,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,213 128,113
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,727 11,617
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,326 104,226
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,072 9,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,397 71,297
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,694 1,724
Cập nhật: 12/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18056 18331 18915
CAD 18487 18764 19389
CHF 32715 33100 33742
CNY 0 3800 3870
EUR 30224 30498 31532
GBP 34634 35027 35978
HKD 0 3231 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15050 15648
SGD 20121 20404 20942
THB 736 799 855
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,313 30,337 31,601
JPY 161.2 161.49 170.27
GBP 34,783 34,877 35,875
AUD 18,286 18,352 18,934
CAD 18,720 18,780 19,359
CHF 32,986 33,089 33,868
SGD 20,269 20,332 21,013
CNY - 3,789 3,912
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.37 17.07 18.47
THB 782.26 791.92 842.99
NZD 15,067 15,207 15,566
SEK - 2,783 2,865
DKK - 4,057 4,175
NOK - 2,725 2,809
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.63 - 6,976.01
TWD 749.69 - 902.95
SAR - 6,916.97 7,243.76
KWD - 83,839 88,688
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26360
AUD 18254 18354 19280
CAD 18681 18781 19795
CHF 32941 32971 34550
CNY 3795.5 3820.5 3955.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30381 30411 32133
GBP 34881 34931 36702
HKD 0 3355 0
JPY 161.84 162.34 172.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20277 20407 21138
THB 0 763.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,360
USD20 26,135 26,185 26,360
USD1 26,135 26,185 26,360
AUD 18,282 18,382 19,522
EUR 30,482 30,482 31,943
CAD 18,609 18,709 20,050
SGD 20,331 20,481 21,450
JPY 162.15 163.65 168.5
GBP 34,738 35,088 36,011
XAU 16,968,000 0 17,272,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/04/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80