Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng hôm nay

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 20/3, thị trường vàng trong nước điều chỉnh giảm sâu tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn sau phiên tăng trước đó. Ở phân khúc vàng miếng, nhiều thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, SJC, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt hạ giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, mặt bằng giao dịch phổ biến được đưa về quanh mức 172,5 - 175,5 triệu đồng/lượng, giảm 7,5 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều so với phiên liền trước.

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 20/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Đà giảm không chỉ xuất hiện ở vàng miếng mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 172,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 175,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 7,5 triệu đồng/lượng so với phiên liền trước.

Tương tự, PNJ điều chỉnh giảm 7,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch vàng nhẫn xuống quanh vùng 172,5 - 175,5 triệu đồng/lượng. DOJI cũng hạ giá 6,3 triệu đồng/lượng mỗi chiều, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 172,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 175,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng nhẫn cũng được điều chỉnh giảm 7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống quanh mức 172,5 - 175,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giảm 6 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn về quanh ngưỡng 172,8 - 175,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng được giao dịch quanh mức 4.662,9 USD/ounce, giảm mạnh 241,32 USD/ounce, tương đương 4,93% so với 24 giờ trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), mức giá này tương đương khoảng 147,6 triệu đồng/lượng. Trong bối cảnh giá vàng trong nước cũng giảm sâu, chênh lệch giữa hai thị trường hiện nới rộng lên khoảng 27,9 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Diễn biến trên cho thấy xu hướng giảm mạnh của kim loại quý trong phiên giao dịch gần đây, khi giá vàng và bạc đồng loạt lùi xuống mức thấp nhất trong khoảng 6 tuần. Tại thị trường Mỹ, giá vàng kỳ hạn tháng 4 giảm 226,6 USD, xuống còn 4.669,2 USD/ounce, trong khi giá bạc kỳ hạn tháng 5 cũng mất 6,852 USD, lùi về 70,735 USD/ounce.

Áp lực giảm chủ yếu đến từ việc đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng mạnh, khiến vàng - tài sản không sinh lời, trở nên kém hấp dẫn hơn. Đồng thời, lo ngại lạm phát duy trì ở mức cao đang khiến các ngân hàng trung ương tiếp tục duy trì quan điểm thắt chặt chính sách tiền tệ, qua đó hạn chế nhu cầu đối với kim loại quý.

Bên cạnh đó, các yếu tố địa chính trị và biến động giá năng lượng cũng đang tác động đến thị trường. Giá dầu tăng vọt lên trên 115 USD/thùng trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông leo thang, làm gia tăng rủi ro lạm phát và củng cố kỳ vọng lãi suất sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn. Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng cho biết sẽ giữ nguyên các mức lãi suất điều hành, đồng thời cảnh báo những bất ổn địa chính trị đang làm gia tăng rủi ro đối với tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Theo ông Ole Hansen - Trưởng bộ phận chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, giá vàng đã giảm mạnh phiên thứ hai liên tiếp sau khi phá vỡ ngưỡng hỗ trợ quan trọng 5.000 USD/ounce, trong bối cảnh đồng USD mạnh lên và quan điểm chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trở nên cứng rắn hơn sau cuộc họp gần đây.

Dù vậy, một số chuyên gia vẫn giữ quan điểm tích cực về triển vọng dài hạn của kim loại quý. Ông Nitesh Shah - Chiến lược gia hàng hóa tại WisdomTree cho rằng, rủi ro địa chính trị kéo dài có thể tiếp tục đóng vai trò là yếu tố hỗ trợ quan trọng, qua đó mở ra khả năng giá vàng hướng tới mốc 6.000 USD/ounce vào cuối năm nay, bất chấp những điều chỉnh trong ngắn hạn.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.089 USD/ounce, giảm hơn 30 USD/ounce so với sáng qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng khi mở đầu phiên sáng nay.
Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 ▼14550K 0 ▼14850K
Kim TT/AVPL 0 ▼14350K 0 ▼14750K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - ▼14350K - ▼14750K
Nguyên Liệu 99.99 0 ▼13200K 0 ▼13400K
Nguyên Liệu 99.9 0 ▼13150K 0 ▼13350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 ▼150700K -142,000 ▼156200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,500 ▼2000K 145,500 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▼160K 14,660 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼120K 14,600 ▼120K
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼120K 14,490 ▼120K
Trang sức 99.99 13,800 ▼120K 14,500 ▼120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▼16K 14,662 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▼16K 14,663 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼16K 1,456 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼16K 1,457 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,391 ▼21K 1,436 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,178 ▼1584K 142,178 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,061 ▼1200K 107,861 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,008 ▼1088K 97,808 ▼1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,955 ▼976K 87,755 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,077 ▲66576K 83,877 ▲75396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,237 ▼667K 60,037 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▼16K 1,466 ▼16K
Cập nhật: 17/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17792 18066 18642
CAD 18195 18471 19092
CHF 31898 32279 32920
CNY 0 3838 3931
EUR 29412 29633 30717
GBP 34510 34902 35840
HKD 0 3223 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15021 15612
SGD 19819 20101 20675
THB 697 760 813
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/07/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80