Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 21/3, thị trường vàng trong nước đảo chiều tăng giá tại phần lớn doanh nghiệp kinh doanh lớn sau phiên giảm sâu đến 7,5 triệu đồng/lượng trước đó. Ở phân khúc vàng miếng, nhiều thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, SJC, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt điều chỉnh tăng giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau khi điều chỉnh, giá giao dịch phổ biến trên thị trường được nâng lên quanh mức 173,1 - 176,1 triệu đồng/lượng, cao hơn 600.000 đồng/lượng ở mỗi chiều so với phiên liền trước.

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 21/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Đà tăng không chỉ xuất hiện ở phân khúc vàng miếng mà còn lan sang thị trường vàng nhẫn. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 172,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 185,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng 600.000 đồng/lượng so với phiên trước đó.

Diễn biến tương tự cũng được ghi nhận tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn khác. Tại PNJ, giá vàng nhẫn được điều chỉnh tăng thêm 500.000 đồng/lượng ở mỗi chiều, đưa mức giao dịch lên quanh ngưỡng 173 - 176 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, DOJI cũng nâng giá vàng nhẫn thêm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, hiện niêm yết ở mức 173,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 176,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Cùng xu hướng, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng thêm 600.00 đồng/lượng ở mỗi chiều, đưa giá giao dịch vàng nhẫn lên quanh vùng 173,1 - 176,1 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh tăng 300.000 đồng/lượng, qua đó kéo giá vàng nhẫn lên quanh mức 173,1 - 176,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay sáng nay giảm mạnh so với phiên trước, lùi về quanh mức 4.492,2 USD/ounce, thấp hơn 170,7 USD/ounce so với cùng thời điểm ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), mức giá này tương đương khoảng 143,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Nếu tính trong vòng 30 ngày, giá vàng thế giới đã giảm tổng cộng 493,7 USD/ounce, tương ứng mức giảm gần 9,91%. Hiện chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới duy trì ở mức cao, khoảng 33 triệu đồng/lượng.

Diễn biến giảm sâu của giá vàng tiếp tục gây áp lực lên tâm lý nhà đầu tư khi thị trường ghi nhận thêm một phiên lao dốc mạnh, với mức giảm khoảng 4% trong ngày. Đây là lần thứ hai xuất hiện mức điều chỉnh mạnh như vậy kể từ khi căng thẳng leo thang tại Trung Đông, góp phần làm gia tăng bất ổn kinh tế, đồng thời đẩy giá năng lượng và áp lực lạm phát đi lên.

Dù vậy, một số quan điểm trên thị trường cho rằng các nhịp điều chỉnh hiện tại mang tính ngắn hạn và có thể mở ra cơ hội đầu tư. Trong bối cảnh nợ công toàn cầu gia tăng và chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương vẫn duy trì sự thận trọng, các yếu tố hỗ trợ giá vàng trong dài hạn vẫn chưa thay đổi đáng kể.

Trao đổi với Kitco News, ông Tavi Costa - nhà sáng lập kiêm Giám đốc điều hành Azuria Capital nhận định, đợt điều chỉnh hiện nay chỉ là biến động mang tính “nhiễu” trong một xu hướng tăng dài hạn của kim loại quý. Theo ông, thị trường vàng vẫn đang ở giai đoạn đầu của chu kỳ tăng, được thúc đẩy bởi các yếu tố cấu trúc đang định hình lại cả ngành khai thác và nền kinh tế toàn cầu.

Dù thừa nhận giá vàng đang chịu áp lực từ điều kiện thanh khoản thắt chặt và kỳ vọng lãi suất thay đổi, ông Costa cho rằng các yếu tố vĩ mô nền tảng vẫn nghiêng về xu hướng hỗ trợ. Ông nhấn mạnh rằng xu hướng dài hạn của vàng không bị chi phối bởi tâm lý ngắn hạn mà gắn với vấn đề cốt lõi là tính thiếu bền vững của nợ toàn cầu.

Theo phân tích của chuyên gia từ Kisco, chi phí vay nợ ngày càng gia tăng đang tạo áp lực lớn lên ngân sách của nhiều quốc gia, đặc biệt là Mỹ, qua đó buộc các nhà hoạch định chính sách phải cân nhắc ưu tiên nới lỏng tiền tệ để giảm gánh nặng trả nợ. Sự dịch chuyển này, nếu xảy ra, được kỳ vọng sẽ trở thành động lực quan trọng hỗ trợ giá vàng trong trung và dài hạn.

Những nhận định trên được đưa ra trong bối cảnh quy mô nợ chính phủ Mỹ đã vượt mốc 39 nghìn tỷ USD, và nhiều dự báo cho rằng con số này có thể tiếp tục tăng lên gần 40 nghìn tỷ USD trong thời gian tới, khi chi phí liên quan đến các yếu tố địa chính trị và tài khóa gia tăng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 11/5 (theo giờ Việt Nam) lùi về mức 4.697 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp giữ nguyên giá niêm yết.
Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi mạnh về cuối tuần sau khi lấy lại mốc 4.700 USD/ounce. Nhiều dự báo cho rằng, vàng có thể vượt mốc 4.900 USD/ounce trong tuần tới.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 8/5 đảo chiều giảm xuống quanh vùng 4.688 USD/ounce, thấp hơn khoảng 17,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh lên 4.696 USD/ounce - mức cao nhất trong hơn một tuần. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 14,900 15,100
Nguyên Liệu 99.9 14,850 15,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 163,500
Hà Nội - PNJ 160,500 163,500
Đà Nẵng - PNJ 160,500 163,500
Miền Tây - PNJ 160,500 163,500
Tây Nguyên - PNJ 160,500 163,500
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 163,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cập nhật: 17/05/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18577 19164
CAD 18631 18909 19526
CHF 32817 33202 33870
CNY 0 3828 3922
EUR 30000 30273 31307
GBP 34301 34692 35644
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15075 15660
SGD 20029 20311 20846
THB 721 785 838
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/05/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80