Giá vàng hôm nay ngày 24/3: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 5 - 7 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng ngày 24/3, giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến 5 triệu đồng/lượng, có nơi giảm hơn 7 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 24/3, thị trường vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đều hạ giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh mức 163 - 166 triệu đồng/lượng, giảm 5 triệu đồng/lượng so với phiên liền trước. Riêng tại DOJI, giá vàng miếng được điều chỉnh về mức 160,8 - 163,8 triệu đồng/lượng, giảm 7,2 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều.

Giá vàng hôm nay ngày 24/3: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 5 - 7 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 24/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Đà giảm không chỉ xuất hiện ở vàng miếng mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại SJC, vàng nhẫn được niêm yết quanh mức 162,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 165,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giảm 4,9 triệu đồng/lượng so với phiên trước.

PNJ cũng điều chỉnh giảm 5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch về quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, DOJI giảm mạnh hơn, với mức giảm 7,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 7,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 160,3 - 163,7 triệu đồng/lượng.

Cùng xu hướng, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về quanh mức 163 - 166 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh giảm 5,6 triệu đồng/lượng, với mặt bằng giá phổ biến dao động quanh ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới trong phiên giao dịch sáng nay lùi về mức 4.381,7 USD/ounce, giảm 2,26% so với 24 giờ trước, tương ứng mức giảm 101,68 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 139,4 triệu đồng/lượng. Trong bối cảnh giá vàng miếng trong nước cũng điều chỉnh giảm mạnh, khoảng cách giữa hai thị trường hiện duy trì quanh mức 26,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 24/3: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 5 - 7 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Diễn biến trên thị trường quốc tế cho thấy giá vàng đã thu hẹp đà giảm trong phiên đầu tuần, sau khi có thời điểm rơi xuống vùng thấp nhất trong 4 tháng. Nhịp hồi kỹ thuật xuất hiện khi Tổng thống Mỹ Donald Trump phát tín hiệu hoãn kế hoạch tấn công các cơ sở năng lượng của Iran, qua đó khiến giá dầu đảo chiều giảm và đồng USD suy yếu trong ngắn hạn.

Tuy vậy, các yếu tố địa chính trị vẫn đang chi phối mạnh xu hướng thị trường. Theo đánh giá của giới phân tích, xung đột giữa Mỹ, Israel và Iran tiếp tục thúc đẩy nhu cầu nắm giữ USD như một kênh trú ẩn thanh khoản. Trong bối cảnh này, bất kỳ diễn biến leo thang nào của căng thẳng khu vực đều có thể củng cố sức mạnh của đồng bạc xanh, từ đó gây áp lực lên giá vàng.

Ở góc độ vĩ mô, chiến sự kéo dài còn làm gia tăng rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, kéo theo giá năng lượng neo ở mức cao và làm dấy lên lo ngại về lạm phát. Áp lực này buộc các ngân hàng trung ương lớn phải thận trọng hơn trong việc nới lỏng chính sách tiền tệ, chuyển sang trạng thái “chờ đợi và quan sát”.

Môi trường lãi suất duy trì ở mức cao vì vậy tiếp tục là lực cản đáng kể đối với vàng. Khi lợi suất gia tăng, chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lời như vàng cũng tăng theo. Ông Alex Kuptsikevich - Nhà phân tích thị trường tại FxPro, cho rằng xung đột với Iran càng kéo dài, áp lực giảm đối với giá vàng càng rõ rệt.

Dù đối mặt với nhiều yếu tố bất lợi trong ngắn hạn, triển vọng dài hạn của kim loại quý này vẫn được một số chuyên gia đánh giá tích cực. Theo đó, áp lực lạm phát kéo dài cùng với quy mô nợ công toàn cầu gia tăng có thể hạn chế dư địa điều hành chính sách của các ngân hàng trung ương.

Trong kịch bản lãi suất buộc phải duy trì ở mức cao để kiểm soát lạm phát, rủi ro suy giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu cũng sẽ gia tăng. Ông Michael Brown - Nhà phân tích cấp cao tại Pepperstone, nhận định các chính sách tiền tệ cứng rắn thường không có lợi cho vàng do làm tăng chi phí nắm giữ. Tuy nhiên, ông cũng lưu ý rằng nếu nguy cơ sai lầm chính sách hiện hữu, vàng vẫn có thể phát huy vai trò như một công cụ phòng ngừa rủi ro trong dài hạn.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 11/5 (theo giờ Việt Nam) lùi về mức 4.697 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp giữ nguyên giá niêm yết.
Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi mạnh về cuối tuần sau khi lấy lại mốc 4.700 USD/ounce. Nhiều dự báo cho rằng, vàng có thể vượt mốc 4.900 USD/ounce trong tuần tới.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 8/5 đảo chiều giảm xuống quanh vùng 4.688 USD/ounce, thấp hơn khoảng 17,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh lên 4.696 USD/ounce - mức cao nhất trong hơn một tuần. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 14,900 ▼300K 15,100 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 14,850 ▼300K 15,050 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 ▼500K 163,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 ▲1444K 16,352 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 ▲1444K 16,353 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 ▼5K 1,634 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 ▼5K 1,618 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 ▼495K 160,198 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 ▼375K 121,512 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 ▼340K 110,185 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 ▼305K 98,858 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 ▲77001K 94,489 ▲85011K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 ▼209K 67,627 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 ▲1444K 1,635 ▲1471K
Cập nhật: 16/05/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18577 19164
CAD 18631 18909 19526
CHF 32817 33202 33870
CNY 0 3828 3922
EUR 30000 30273 31307
GBP 34301 34692 35644
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15075 15660
SGD 20029 20311 20846
THB 721 785 838
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/05/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80