Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, sáng ngày 16/3, thị trường vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi mặt bằng giá tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn không có sự điều chỉnh so với phiên giao dịch liền trước.

Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và SJC đồng loạt giữ nguyên mức giá niêm yết ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giá giao dịch phổ biến hiện được duy trì trong khoảng 179,6 - 182,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tính đến sáng ngày 16/3. Nguồn: PV tổng hợp.

Diễn biến tương tự cũng được ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn khi các doanh nghiệp tiếp tục duy trì mức giá niêm yết như phiên trước. Tại SJC, vàng nhẫn được giao dịch quanh mức 179,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 182,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, không thay đổi so với ngày hôm qua.

Tại PNJ, doanh nghiệp này cũng giữ nguyên mặt bằng giá trong khoảng 179,6 - 182,6 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều mua và bán. Trong khi đó, DOJI tiếp tục niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 179,6 triệu đồng/lượng mua vào và 182,6 triệu đồng/lượng bán ra, duy trì ổn định so với phiên liền trước.

Cùng xu hướng này, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý không thực hiện điều chỉnh giá trong sáng nay, tiếp tục giao dịch vàng nhẫn ở mức 179,5 triệu đồng/lượng mua vào và 182,5 triệu đồng/lượng bán ra. Tại Bảo Tín Minh Châu, doanh nghiệp này cũng giữ nguyên giá niêm yết, duy trì mặt bằng giao dịch phổ biến trong khoảng 180 - 183 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới trong 24 giờ qua nhìn chung duy trì trạng thái ổn định, hiện giao dịch quanh mức 5.020 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, mức giá này tương đương khoảng 159,3 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và phí). Trong bối cảnh giá vàng miếng trong nước tiếp tục giữ ổn định, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện vào khoảng 23,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng đã giảm trong phiên giao dịch cuối cùng của tuần, qua đó ghi nhận tuần giảm thứ hai liên tiếp. Áp lực chủ yếu đến từ sự tăng giá của đồng USD cùng với những lo ngại về lạm phát liên quan đến căng thẳng tại Trung Đông, yếu tố đang ảnh hưởng đến kỳ vọng của thị trường về lộ trình nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong phiên gần nhất, hợp đồng vàng kỳ hạn giao tháng 4 tại Mỹ giảm 1,3%, xuống còn 5.061,7 USD/ounce.

Trong bối cảnh đó, nhiều tổ chức tài chính cho rằng kỳ vọng về việc duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt đang là một trong những nguyên nhân chính khiến giá vàng chịu áp lực trong thời gian gần đây. Báo cáo của Ngân hàng Commerzbank nhận định, mặc dù vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát và là tài sản trú ẩn trong các giai đoạn bất ổn, nhưng mặt bằng lãi suất cao lại làm gia tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ kim loại quý, qua đó làm suy giảm sức hấp dẫn của tài sản này.

Các dữ liệu kinh tế mới công bố tại Mỹ cũng đang củng cố quan điểm rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể chưa sớm cắt giảm lãi suất. Cụ thể, chi tiêu tiêu dùng trong tháng 1 tăng thấp hơn dự kiến, trong khi lạm phát cơ bản vẫn duy trì ổn định. Bối cảnh này khiến thị trường tiếp tục điều chỉnh kỳ vọng về thời điểm Fed bắt đầu nới lỏng chính sách tiền tệ.

Ở góc độ cung - cầu, thị trường vàng cũng ghi nhận một số diễn biến đáng chú ý khi hoạt động vận chuyển vàng từng bước được khôi phục. Việc nối lại một số chuyến bay từ Dubai, trung tâm giao dịch vàng lớn của thế giới đã giúp dòng chảy vàng vật chất từ khu vực này phục hồi một phần trong tuần qua.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.053 USD/ounce, tăng nhẹ so với cùng thời điểm sáng qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, với vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp giảm tới 6,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh 43 USD/ounce lên 4.123,3 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1,4 triệu đồng/lượng.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 70 USD/ounce, lên khoảng 4.080 USD/ounce nhờ kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị. Trong nước, giá vàng miếng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh, có nơi tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
NL 99.99 12,950 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850 ▼50K
Trang sức 99.9 13,340 ▼150K 14,040 ▼150K
Trang sức 99.99 13,350 ▼150K 14,050 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1236K 14,152 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1236K 14,153 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1248K 141 ▼1284K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1248K 1,411 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1221K 139 ▼1266K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▼1485K 137,624 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼86275K 10,441 ▼95095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲84020K 94,679 ▲93722K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▼916K 84,948 ▼916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲64168K 81,195 ▲72988K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▼625K 58,119 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Cập nhật: 28/07/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17851 18125 18699
CAD 18119 18394 19011
CHF 31510 31890 32530
CNY 0 3849 3942
EUR 29321 29541 30617
GBP 34213 34604 35537
HKD 0 3227 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14889 15473
SGD 19838 20120 20687
THB 698 761 814
USD (1,2) 26065 0 0
USD (5,10,20) 26106 0 0
USD (50,100) 26135 26144 26508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,530
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 29,443 29,467 30,872
JPY 155.66 155.94 165.9
GBP 34,384 34,477 35,666
AUD 18,078 18,143 18,828
CAD 18,304 18,363 19,039
CHF 31,759 31,858 32,794
SGD 19,963 20,025 20,808
CNY - 3,816 3,962
HKD 3,291 3,301 3,439
KRW 16.57 17.28 18.8
THB 745.92 755.13 808.38
NZD 14,862 15,000 15,443
SEK - 2,662 2,756
DKK - 3,939 4,077
NOK - 2,677 2,772
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,025.93 - 6,800.29
TWD 733.42 - 888.39
SAR - 6,896.93 7,263.62
KWD - 83,265 88,584
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,135 26,515
EUR 29,394 29,512 30,703
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,623 31,750 32,665
JPY 156.73 157.36 165.26
AUD 18,056 18,129 18,725
SGD 20,034 20,114 20,703
THB 762 765 801
CAD 18,316 18,390 18,966
NZD 14,953 15,496
KRW 17.14 19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26510
AUD 18057 18157 19080
CAD 18297 18397 19409
CHF 31749 31779 33369
CNY 3831.5 3856.5 3991.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29495 29525 31250
GBP 34498 34548 36306
HKD 0 3355 0
JPY 157.27 157.77 168.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19999 20129 20856
THB 0 727 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,520
USD20 26,101 26,201 26,551
USD1 24,041 26,201 26,571
AUD 18,093 18,193 19,298
EUR 29,288 29,388 31,046
CAD 18,242 18,342 19,648
SGD 20,071 20,221 20,779
JPY 157.73 159.23 164.76
GBP 34,386 34,536 35,600
XAU 13,898,000 0 14,302,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/07/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80