Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
aa
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 2/2026 Lãi suất thả nổi dâng cao, chu kỳ “tiền rẻ” rút khỏi bất động sản BSC dự báo ba kịch bản xung đột Trung Đông, có khả năng lãi suất điều hành tăng 0,25 - 1%

Cuộc đua lãi suất sôi động, nhiều nhà băng ngoại trả lãi cao

Khảo sát lãi suất niêm yết ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho thấy, mặt bằng lãi suất các kỳ hạn đang phân hóa rõ rệt và phản ánh xu hướng tăng so với cuối năm 2025, trong đó, khối ngân hàng ngoại cũng tham gia tích cực vào cuộc đua lãi suất.

Trong bối cảnh các ngân hàng đua tranh hút vốn, ở nhóm ngân hàng "big 4", Agribank duy trì mức lãi suất cao nhất trong nhóm, với 2,6%/năm (kỳ hạn 1 tháng), 2,9%/năm (3 tháng), 4%/năm (6 tháng). Riêng các kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, nhóm "big 4" không ghi nhận sự chênh lệch về lãi suất huy động.

VPBank “chiếm sóng” kỳ hạn ngắn, MB bứt tốc kỳ hạn dài

Nhóm ngân hàng thương mại lớn ghi nhận mức tăng rõ rệt. VPBank trả lãi cao nhất thị trường ở kỳ hạn 1 - 6 tháng. MB cũng điều chỉnh lãi suất huy động các kỳ hạn ngắn từ 1 - 6 tháng tăng 0,2 điểm phần trăm so với đầu năm; còn lãi suất 12 tháng tăng mạnh lên 6,5%/năm, tương ứng tăng 1,1 điểm phần trăm; kỳ hạn 24 tháng tăng vọt lên 7,5%/năm.

Với các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn, ở kỳ hạn 1 tháng, mức cao nhất là 4,75%/năm, được khá nhiều ngân hàng cùng niêm yết như: HongLeong, PGBank, CIMB, UOB, OCB, VCBNeo, BVBank, Saigonbank, PVcomBank, VIB...

Ở kỳ hạn 3 tháng, mức trần trong bảng cũng là 4,75%/năm, xuất hiện tại nhiều ngân hàng như: HongLeong, PGBank, MBV, NCB, CIMB, UOB, OCB, VCBNeo, BVBank, PublicBank, Indovinabank, PVcomBank, VIB.

Điểm đáng chú ý nhất nằm ở kỳ hạn 6 tháng, cũng là kỳ hạn cần theo dõi kỹ nhất, vì đây thường là kỳ hạn huy động phổ biến và có thể coi đây là “chiến trường” cạnh tranh gay gắt nhất.

Theo đó, HongLeong đang trả lãi cao nhất với 7,2%/năm, đứng đầu toàn bộ hệ thống khảo sát. Xếp thứ hai là PGBank với 7,1%/năm. Nhóm kế tiếp gồm BacABank 6,8%/năm, MBV 6,5%/năm, Vikki Bank 6,4%/năm, NCB 6,3%/năm.

Gần 20 nhà băng tăng lãi suất kỳ hạn 6 tháng, kỳ hạn dài “hụt nhịp”

Ở kỳ hạn 1 tháng, có tới 11 ngân hàng niêm yết mức lãi suất kịch trần 4,75%/năm, với biên độ tăng đáng kể, cho thấy áp lực huy động vốn gia tăng. Trong nhóm tăng mạnh, UOB nâng lãi suất thêm 1,5 điểm phần trăm, lên 4,75%/năm; VietNgaBank tăng 1 điểm phần trăm, lên 4,3%/năm.

Ở khối ngân hàng trong nước, VietABank tăng 0,8 điểm phần trăm với kỳ hạn 1 tháng, lên 4,5%/năm; SaigonBank cũng tăng 0,65 điểm phần trăm để chạm mức trần 4,75%/năm.

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Lãi suất 24 tháng “thua xa” kỳ hạn 6 tháng

Một điểm đáng chú ý là lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng lại thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, thể hiện các ngân hàng ưu tiên hút vốn ngắn hạn, để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trước mắt, thay vì đẩy mạnh huy động dài hạn với chi phí cao.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 24 tháng tại Hong Leong là 6%/năm, thấp hơn tới 1,2 điểm phần trăm so với kỳ hạn 6 tháng; tại PGBank là 6,8%/năm, thấp hơn 0,3 điểm phần trăm; tại VPBank là 6,2%/năm, thấp hơn 0,2 điểm phần trăm...

Lãi suất kỳ hạn 6 tháng - kỳ hạn được ưa thích nhất trên thị trường - đang ghi nhận xu hướng tăng tương đối rõ, với 19 nhà băng tăng lãi suất so với đầu năm, mức tăng từ 0,2 - 2,1 điểm phần trăm.

Nhóm tăng mạnh nhất gồm: UOB tăng 2,1 điểm phần trăm, tương đương khoảng 51% nếu quy đổi tỷ lệ tăng tương đối; Hong Leong tăng 1,8 điểm phần trăm, tương ứng tăng 33%.

Các ngân hàng trong nước cũng tham gia tích cực vào "cuộc đua" tăng lãi suất như: MBV tăng 1 điểm phần trăm, lên 6,5%/năm; ABBank, VietABank, VietBank, Saigonbank ghi nhận mức tăng 0,8 - 0,9 điểm phần trăm, lên quanh 6%/năm.

Từ đầu tháng 3 tới nay, một số ngân hàng vẫn tiếp tục điều chỉnh tăng kỳ hạn 6 tháng như: VietBank (tăng 0,8 điểm phần trăm, mức tăng rất mạnh trong tháng), VPBank (tăng 0,4 điểm phần trăm, lên 6,4%/năm), NCB (nhích 0,2 điểm phần trăm), Indovina Bank (tăng 0,15 điểm phần trăm). Ngược lại, số ít ngân hàng điều chỉnh giảm nhẹ như: CIMB, Standard Chartered.

Tại buổi đối thoại về triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2026 trong bối cảnh tình hình địa chính trị tại Trung Đông có nhiều diễn biến phức tạp, ông Đinh Đức Quang - Giám đốc Khối Kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng UOB Việt Nam chia sẻ, lãi suất VND đã tăng từ quý III/2025 trên cả thị trường liên ngân hàng và thị trường huy động vốn tại các ngân hàng thương mại, với mức tăng 1 - 2% tùy các kỳ hạn khác nhau.

Diễn biến này đến từ nhu cầu tín dụng ở mức cao trên thị trường đóng góp vào tăng trưởng GDP. Ngoài ra, theo chuyên gia từ Ngân hàng UOB, các yếu tố khác cũng tác động vào thanh khoản VND.

Ông Đinh Đức Quang chỉ rõ, các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục bán ròng mạnh trên thị trường chứng khoán khiến dòng vốn thực ra khỏi thị trường. Cùng với đó, các chính sách siết chặt quản lý doanh thu hộ gia đình và cá nhân bước đầu cũng tác động đến lượng tiền duy trì tại hệ thống ngân hàng và sẽ cần thêm thời gian để bước chuyển tiếp này hài hòa hơn. Kỳ vọng giải ngân đầu tư công để lượng tiền thật quay lại nền kinh tế cũng còn gặp khó khăn.

"Tất cả các yếu tố trên đều đang tác động đến thanh khoản VND trên thị trường" - chuyên gia UOB đánh giá.

Còn trong báo cáo mới phát hành, Bộ phận Phân tích kinh tế và thị trường tài chính thuộc nhóm ngân hàng doanh nghiệp và định chế tài chính của Techcombank nhận định, mặt bằng lãi suất cao hơn do áp lực từ tỷ giá USD/VND và lạm phát.

Bên cạnh các yếu tố trên, theo nhóm phân tích của Techcombank, triển vọng lãi suất VND năm 2026 đang đối mặt với áp lực gia tăng rõ rệt so với dự báo trước.

Theo đó, thứ nhất, áp lực lên tỷ giá USD/VND có xu hướng mạnh hơn, khi USD duy trì sức mạnh trong bối cảnh rủi ro địa chính trị gia tăng, buộc Ngân hàng Nhà nước phải can thiệp để ổn định tỷ giá, qua đó, tạo áp lực khiến mặt bằng lãi suất VND nhích lên.

Thứ hai, rủi ro lạm phát cao hơn, đặc biệt khi giá năng lượng và hàng hóa biển động khó lường, sẽ thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ.

Thứ ba, tăng trưởng huy động có xu hướng chậm lại, trong khi nhu cầu tín dụng và vốn cho nền kinh tế vẫn ở mức cao, làm gia tăng áp lực lên chi phí vốn của hệ thống ngân hàng./.

Phác họa “đường đi” lãi suất 2026

Nhóm phân tích của Techcombank điều chỉnh triển vọng lãi suất VND năm 2026 theo hai kịch bản.

Trong kịch bản A (cơ sở), lãi suất VND kỳ hạn 6 tháng của nhóm ngân hàng thương mại cổ phần được dự báo tăng lên khoảng 6,5%, cao hơn 0,8 điểm phần trăm so với cuối năm trước.

Trong kịch bản B (căng thẳng hơn), khi áp lực tỷ giá kéo dài hơn và lạm phát gia tăng mạnh hơn, lãi suất VND có thể tăng lên khoảng 7,1%, tương ứng mức điều chỉnh tăng khoảng 1,4 điểm phần trăm so với cuối năm trước, phản ánh điều kiện tiền tệ thắt chặt hơn trong bối cảnh huy động vốn tăng chậm, trong khi nhu cầu vốn vẫn duy trì ở mức cao./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

(TBTCO) - Trước áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và đồng USD mạnh lên, khiến nhiều đồng tiền mất giá 2 - 7%, Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ, cân bằng tỷ giá và lãi suất. Lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15 điểm phần trăm so với cuối năm 2025.
Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 7/10, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.645 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY giảm 0,25% xuống 101,85 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu chính sách.
Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 5/10, tỷ giá trung tâm tăng 7 đồng, lên 25.643 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY lên 101,98 điểm. Trong tuần, lịch dữ liệu kinh tế Mỹ tương đối thưa, thị trường tập trung vào biên bản họp tháng 9 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) và chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) dịch vụ, cùng các phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 3/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,91 điểm, tăng 0,93% dù hạ nhiệt phiên cuối tuần. Dữ liệu PCE và việc làm Mỹ suy yếu kéo xác suất Fed tăng lãi suất tháng 10 từ khoảng 70% xuống 21,59%, qua đó giảm áp lực lên USD.
Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY bật tăng 0,57% lên 102,04 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025. Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ để tìm tín hiệu chính sách của Fed, khi kỳ vọng tăng lãi suất tháng 10 suy giảm.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,680 ▲130K 14,280 ▲130K
Trang sức 99.99 13,690 ▲130K 14,290 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 ▲1278K 14,482 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 ▲1278K 14,483 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 ▲18K 1,443 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 ▲18K 1,444 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 ▲1251K 1,433 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 ▲1782K 141,881 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 ▲1350K 107,636 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 ▲79146K 97,604 ▲87966K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 ▲1098K 87,572 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 ▲1049K 83,702 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 ▲751K 59,912 ▲751K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Cập nhật: 09/10/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17530 17802 18381
CAD 17665 17939 18557
CHF 30541 30917 31556
CNY 0 3823 3919
EUR 28435 28652 29735
GBP 33473 33861 34798
HKD 0 3166 3369
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14215 14803
SGD 19675 19956 20536
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26065
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,405 28,548 29,772
GBP 33,565 33,734 34,763
HKD 3,222 3,238 3,355
CHF 30,566 30,720 31,667
JPY 159.10 160.22 168.18
AUD 17,683 17,772 18,368
SGD 19,824 19,924 20,518
THB 750 754 791
CAD 17,834 17,924 18,520
NZD 14,270 14,825
KRW 18.59 20.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25660 26040
AUD 17703 17803 18725
CAD 17837 17937 18953
CHF 30707 30737 32322
CNY 3800.7 3825.7 3960.7
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28579 28609 30331
GBP 33715 33765 35536
HKD 0 3315 0
JPY 159.96 160.46 170.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14321 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19823 19953 20675
THB 0 715.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,553 25,673 25,960
USD20 25,523 25,673 25,960
USD1 25,503 25,673 25,960
AUD 17,731 17,831 18,945
EUR 28,359 28,459 30,138
CAD 17,780 17,880 19,196
SGD 19,898 20,048 20,614
JPY 160.48 161.98 167.6
GBP 33,614 33,764 34,846
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,709 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/10/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30