Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
aa
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 2/2026 Lãi suất thả nổi dâng cao, chu kỳ “tiền rẻ” rút khỏi bất động sản BSC dự báo ba kịch bản xung đột Trung Đông, có khả năng lãi suất điều hành tăng 0,25 - 1%

Cuộc đua lãi suất sôi động, nhiều nhà băng ngoại trả lãi cao

Khảo sát lãi suất niêm yết ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho thấy, mặt bằng lãi suất các kỳ hạn đang phân hóa rõ rệt và phản ánh xu hướng tăng so với cuối năm 2025, trong đó, khối ngân hàng ngoại cũng tham gia tích cực vào cuộc đua lãi suất.

Trong bối cảnh các ngân hàng đua tranh hút vốn, ở nhóm ngân hàng "big 4", Agribank duy trì mức lãi suất cao nhất trong nhóm, với 2,6%/năm (kỳ hạn 1 tháng), 2,9%/năm (3 tháng), 4%/năm (6 tháng). Riêng các kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, nhóm "big 4" không ghi nhận sự chênh lệch về lãi suất huy động.

VPBank “chiếm sóng” kỳ hạn ngắn, MB bứt tốc kỳ hạn dài

Nhóm ngân hàng thương mại lớn ghi nhận mức tăng rõ rệt. VPBank trả lãi cao nhất thị trường ở kỳ hạn 1 - 6 tháng. MB cũng điều chỉnh lãi suất huy động các kỳ hạn ngắn từ 1 - 6 tháng tăng 0,2 điểm phần trăm so với đầu năm; còn lãi suất 12 tháng tăng mạnh lên 6,5%/năm, tương ứng tăng 1,1 điểm phần trăm; kỳ hạn 24 tháng tăng vọt lên 7,5%/năm.

Với các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn, ở kỳ hạn 1 tháng, mức cao nhất là 4,75%/năm, được khá nhiều ngân hàng cùng niêm yết như: HongLeong, PGBank, CIMB, UOB, OCB, VCBNeo, BVBank, Saigonbank, PVcomBank, VIB...

Ở kỳ hạn 3 tháng, mức trần trong bảng cũng là 4,75%/năm, xuất hiện tại nhiều ngân hàng như: HongLeong, PGBank, MBV, NCB, CIMB, UOB, OCB, VCBNeo, BVBank, PublicBank, Indovinabank, PVcomBank, VIB.

Điểm đáng chú ý nhất nằm ở kỳ hạn 6 tháng, cũng là kỳ hạn cần theo dõi kỹ nhất, vì đây thường là kỳ hạn huy động phổ biến và có thể coi đây là “chiến trường” cạnh tranh gay gắt nhất.

Theo đó, HongLeong đang trả lãi cao nhất với 7,2%/năm, đứng đầu toàn bộ hệ thống khảo sát. Xếp thứ hai là PGBank với 7,1%/năm. Nhóm kế tiếp gồm BacABank 6,8%/năm, MBV 6,5%/năm, Vikki Bank 6,4%/năm, NCB 6,3%/năm.

Gần 20 nhà băng tăng lãi suất kỳ hạn 6 tháng, kỳ hạn dài “hụt nhịp”

Ở kỳ hạn 1 tháng, có tới 11 ngân hàng niêm yết mức lãi suất kịch trần 4,75%/năm, với biên độ tăng đáng kể, cho thấy áp lực huy động vốn gia tăng. Trong nhóm tăng mạnh, UOB nâng lãi suất thêm 1,5 điểm phần trăm, lên 4,75%/năm; VietNgaBank tăng 1 điểm phần trăm, lên 4,3%/năm.

Ở khối ngân hàng trong nước, VietABank tăng 0,8 điểm phần trăm với kỳ hạn 1 tháng, lên 4,5%/năm; SaigonBank cũng tăng 0,65 điểm phần trăm để chạm mức trần 4,75%/năm.

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Lãi suất 24 tháng “thua xa” kỳ hạn 6 tháng

Một điểm đáng chú ý là lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng lại thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, thể hiện các ngân hàng ưu tiên hút vốn ngắn hạn, để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trước mắt, thay vì đẩy mạnh huy động dài hạn với chi phí cao.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 24 tháng tại Hong Leong là 6%/năm, thấp hơn tới 1,2 điểm phần trăm so với kỳ hạn 6 tháng; tại PGBank là 6,8%/năm, thấp hơn 0,3 điểm phần trăm; tại VPBank là 6,2%/năm, thấp hơn 0,2 điểm phần trăm...

Lãi suất kỳ hạn 6 tháng - kỳ hạn được ưa thích nhất trên thị trường - đang ghi nhận xu hướng tăng tương đối rõ, với 19 nhà băng tăng lãi suất so với đầu năm, mức tăng từ 0,2 - 2,1 điểm phần trăm.

Nhóm tăng mạnh nhất gồm: UOB tăng 2,1 điểm phần trăm, tương đương khoảng 51% nếu quy đổi tỷ lệ tăng tương đối; Hong Leong tăng 1,8 điểm phần trăm, tương ứng tăng 33%.

Các ngân hàng trong nước cũng tham gia tích cực vào "cuộc đua" tăng lãi suất như: MBV tăng 1 điểm phần trăm, lên 6,5%/năm; ABBank, VietABank, VietBank, Saigonbank ghi nhận mức tăng 0,8 - 0,9 điểm phần trăm, lên quanh 6%/năm.

Từ đầu tháng 3 tới nay, một số ngân hàng vẫn tiếp tục điều chỉnh tăng kỳ hạn 6 tháng như: VietBank (tăng 0,8 điểm phần trăm, mức tăng rất mạnh trong tháng), VPBank (tăng 0,4 điểm phần trăm, lên 6,4%/năm), NCB (nhích 0,2 điểm phần trăm), Indovina Bank (tăng 0,15 điểm phần trăm). Ngược lại, số ít ngân hàng điều chỉnh giảm nhẹ như: CIMB, Standard Chartered.

Tại buổi đối thoại về triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2026 trong bối cảnh tình hình địa chính trị tại Trung Đông có nhiều diễn biến phức tạp, ông Đinh Đức Quang - Giám đốc Khối Kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng UOB Việt Nam chia sẻ, lãi suất VND đã tăng từ quý III/2025 trên cả thị trường liên ngân hàng và thị trường huy động vốn tại các ngân hàng thương mại, với mức tăng 1 - 2% tùy các kỳ hạn khác nhau.

Diễn biến này đến từ nhu cầu tín dụng ở mức cao trên thị trường đóng góp vào tăng trưởng GDP. Ngoài ra, theo chuyên gia từ Ngân hàng UOB, các yếu tố khác cũng tác động vào thanh khoản VND.

Ông Đinh Đức Quang chỉ rõ, các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục bán ròng mạnh trên thị trường chứng khoán khiến dòng vốn thực ra khỏi thị trường. Cùng với đó, các chính sách siết chặt quản lý doanh thu hộ gia đình và cá nhân bước đầu cũng tác động đến lượng tiền duy trì tại hệ thống ngân hàng và sẽ cần thêm thời gian để bước chuyển tiếp này hài hòa hơn. Kỳ vọng giải ngân đầu tư công để lượng tiền thật quay lại nền kinh tế cũng còn gặp khó khăn.

"Tất cả các yếu tố trên đều đang tác động đến thanh khoản VND trên thị trường" - chuyên gia UOB đánh giá.

Còn trong báo cáo mới phát hành, Bộ phận Phân tích kinh tế và thị trường tài chính thuộc nhóm ngân hàng doanh nghiệp và định chế tài chính của Techcombank nhận định, mặt bằng lãi suất cao hơn do áp lực từ tỷ giá USD/VND và lạm phát.

Bên cạnh các yếu tố trên, theo nhóm phân tích của Techcombank, triển vọng lãi suất VND năm 2026 đang đối mặt với áp lực gia tăng rõ rệt so với dự báo trước.

Theo đó, thứ nhất, áp lực lên tỷ giá USD/VND có xu hướng mạnh hơn, khi USD duy trì sức mạnh trong bối cảnh rủi ro địa chính trị gia tăng, buộc Ngân hàng Nhà nước phải can thiệp để ổn định tỷ giá, qua đó, tạo áp lực khiến mặt bằng lãi suất VND nhích lên.

Thứ hai, rủi ro lạm phát cao hơn, đặc biệt khi giá năng lượng và hàng hóa biển động khó lường, sẽ thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ.

Thứ ba, tăng trưởng huy động có xu hướng chậm lại, trong khi nhu cầu tín dụng và vốn cho nền kinh tế vẫn ở mức cao, làm gia tăng áp lực lên chi phí vốn của hệ thống ngân hàng./.

Phác họa “đường đi” lãi suất 2026

Nhóm phân tích của Techcombank điều chỉnh triển vọng lãi suất VND năm 2026 theo hai kịch bản.

Trong kịch bản A (cơ sở), lãi suất VND kỳ hạn 6 tháng của nhóm ngân hàng thương mại cổ phần được dự báo tăng lên khoảng 6,5%, cao hơn 0,8 điểm phần trăm so với cuối năm trước.

Trong kịch bản B (căng thẳng hơn), khi áp lực tỷ giá kéo dài hơn và lạm phát gia tăng mạnh hơn, lãi suất VND có thể tăng lên khoảng 7,1%, tương ứng mức điều chỉnh tăng khoảng 1,4 điểm phần trăm so với cuối năm trước, phản ánh điều kiện tiền tệ thắt chặt hơn trong bối cảnh huy động vốn tăng chậm, trong khi nhu cầu vốn vẫn duy trì ở mức cao./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Tỷ giá USD hôm nay (29/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, WB cảnh báo áp lực giá năng lượng và lạm phát gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (29/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, WB cảnh báo áp lực giá năng lượng và lạm phát gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 29/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.113 đồng, kéo biên độ giao dịch USD tại ngân hàng lên 23.857,35 - 26.368,65 VND/USD, trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. DXY lùi về 98,6 điểm, giá dầu hạ nhiệt sau thông tin UAE rời OPEC nhưng vẫn nhạy cảm trước rủi ro địa chính trị, khi WB cảnh báo giá năng lượng có thể tăng 24% trong năm 2026, kéo theo áp lực lạm phát gia tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (28/4): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD tự do tăng mạnh 100 đồng sau chuỗi giảm

Tỷ giá USD hôm nay (28/4): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD tự do tăng mạnh 100 đồng sau chuỗi giảm

(TBTCO) - Sáng ngày 28/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 2 đồng so với phiên gần nhất, qua đó, biên độ giao dịch tại các ngân hàng giảm còn 23.855,45 - 26.366,55 VND/USD, trong khi thị trường tự do bật tăng mạnh 100 đồng hai chiều. Trên thị trường quốc tế, DXY nhích lên 98,52 điểm, tăng 0,03%, song xu hướng vẫn thận trọng trước diễn biến địa chính trị và kỳ vọng chính sách từ Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

(TBTCO) - Sáng ngày 27/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.113 đồng, đi ngang do trùng kỳ nghỉ lễ, trong khi DXY nhích tăng nhẹ lên 98,61 điểm. Đồng USD tăng nhẹ khi đàm phán Mỹ - Iran chưa tiến triển, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất năm 2026 suy yếu, trong bối cảnh thị trường chờ loạt dữ liệu và quyết sách quan trọng tuần này.
Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

(TBTCO) - Sáng ngày 25/4, tỷ giá trung tâm chốt phiên cuối tuần ở mức 25.113 đồng, tăng tổng cộng 11 đồng tuần qua, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng tuần qua lên 26.670 - 26.700 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY chốt tuần quanh 98,5 điểm, giảm nhẹ phiên gần nhất song tăng 0,76% tuần qua, phản ánh trạng thái giằng co do USD vẫn được hỗ trợ bởi rủi ro địa chính trị và chính sách thận trọng của Fed.
Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Lãi suất liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Lãi suất liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/4 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng biến động mạnh, có thời điểm vượt 6% giữa tuần trước khi hạ nhiệt nhờ Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 89.631,65 tỷ đồng qua OMO. Tỷ giá trung tâm tuần qua nhích tăng 11 đồng lên 25.113 VND/USD, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng, song được kỳ vọng hạ nhiệt dần trong nửa cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (24/4): Tỷ giá trung tâm đi lên, USD tự do tăng vọt 100 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (24/4): Tỷ giá trung tâm đi lên, USD tự do tăng vọt 100 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 24/4, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.113 đồng, tăng 10 đồng so với phiên trước, cao hơn nhiều phiên gần đây. Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.670 - 26.700 VND/USD, tăng vọt 100 đồng. Trên thị trường quốc tế, USD dần mất xu hướng rõ ràng sau cú tăng do địa chính trị, khi DXY giằng co, phản ánh tâm lý thận trọng trước diễn biến xung đột và chính sách tiền tệ các ngân hàng trung ương.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 16,600
Nguyên Liệu 99.99 15,200 15,400
Nguyên Liệu 99.9 15,150 15,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 16,380
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 166,000
Hà Nội - PNJ 163,000 166,000
Đà Nẵng - PNJ 163,000 166,000
Miền Tây - PNJ 163,000 166,000
Tây Nguyên - PNJ 163,000 166,000
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 166,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 16,600
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,790 16,490
Trang sức 99.99 15,800 16,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 03/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80