Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
aa
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 2/2026 Lãi suất thả nổi dâng cao, chu kỳ “tiền rẻ” rút khỏi bất động sản BSC dự báo ba kịch bản xung đột Trung Đông, có khả năng lãi suất điều hành tăng 0,25 - 1%

Cuộc đua lãi suất sôi động, nhiều nhà băng ngoại trả lãi cao

Khảo sát lãi suất niêm yết ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho thấy, mặt bằng lãi suất các kỳ hạn đang phân hóa rõ rệt và phản ánh xu hướng tăng so với cuối năm 2025, trong đó, khối ngân hàng ngoại cũng tham gia tích cực vào cuộc đua lãi suất.

Trong bối cảnh các ngân hàng đua tranh hút vốn, ở nhóm ngân hàng "big 4", Agribank duy trì mức lãi suất cao nhất trong nhóm, với 2,6%/năm (kỳ hạn 1 tháng), 2,9%/năm (3 tháng), 4%/năm (6 tháng). Riêng các kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, nhóm "big 4" không ghi nhận sự chênh lệch về lãi suất huy động.

VPBank “chiếm sóng” kỳ hạn ngắn, MB bứt tốc kỳ hạn dài

Nhóm ngân hàng thương mại lớn ghi nhận mức tăng rõ rệt. VPBank trả lãi cao nhất thị trường ở kỳ hạn 1 - 6 tháng. MB cũng điều chỉnh lãi suất huy động các kỳ hạn ngắn từ 1 - 6 tháng tăng 0,2 điểm phần trăm so với đầu năm; còn lãi suất 12 tháng tăng mạnh lên 6,5%/năm, tương ứng tăng 1,1 điểm phần trăm; kỳ hạn 24 tháng tăng vọt lên 7,5%/năm.

Với các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn, ở kỳ hạn 1 tháng, mức cao nhất là 4,75%/năm, được khá nhiều ngân hàng cùng niêm yết như: HongLeong, PGBank, CIMB, UOB, OCB, VCBNeo, BVBank, Saigonbank, PVcomBank, VIB...

Ở kỳ hạn 3 tháng, mức trần trong bảng cũng là 4,75%/năm, xuất hiện tại nhiều ngân hàng như: HongLeong, PGBank, MBV, NCB, CIMB, UOB, OCB, VCBNeo, BVBank, PublicBank, Indovinabank, PVcomBank, VIB.

Điểm đáng chú ý nhất nằm ở kỳ hạn 6 tháng, cũng là kỳ hạn cần theo dõi kỹ nhất, vì đây thường là kỳ hạn huy động phổ biến và có thể coi đây là “chiến trường” cạnh tranh gay gắt nhất.

Theo đó, HongLeong đang trả lãi cao nhất với 7,2%/năm, đứng đầu toàn bộ hệ thống khảo sát. Xếp thứ hai là PGBank với 7,1%/năm. Nhóm kế tiếp gồm BacABank 6,8%/năm, MBV 6,5%/năm, Vikki Bank 6,4%/năm, NCB 6,3%/năm.

Gần 20 nhà băng tăng lãi suất kỳ hạn 6 tháng, kỳ hạn dài “hụt nhịp”

Ở kỳ hạn 1 tháng, có tới 11 ngân hàng niêm yết mức lãi suất kịch trần 4,75%/năm, với biên độ tăng đáng kể, cho thấy áp lực huy động vốn gia tăng. Trong nhóm tăng mạnh, UOB nâng lãi suất thêm 1,5 điểm phần trăm, lên 4,75%/năm; VietNgaBank tăng 1 điểm phần trăm, lên 4,3%/năm.

Ở khối ngân hàng trong nước, VietABank tăng 0,8 điểm phần trăm với kỳ hạn 1 tháng, lên 4,5%/năm; SaigonBank cũng tăng 0,65 điểm phần trăm để chạm mức trần 4,75%/năm.

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Lãi suất 24 tháng “thua xa” kỳ hạn 6 tháng

Một điểm đáng chú ý là lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng lại thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, thể hiện các ngân hàng ưu tiên hút vốn ngắn hạn, để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trước mắt, thay vì đẩy mạnh huy động dài hạn với chi phí cao.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 24 tháng tại Hong Leong là 6%/năm, thấp hơn tới 1,2 điểm phần trăm so với kỳ hạn 6 tháng; tại PGBank là 6,8%/năm, thấp hơn 0,3 điểm phần trăm; tại VPBank là 6,2%/năm, thấp hơn 0,2 điểm phần trăm...

Lãi suất kỳ hạn 6 tháng - kỳ hạn được ưa thích nhất trên thị trường - đang ghi nhận xu hướng tăng tương đối rõ, với 19 nhà băng tăng lãi suất so với đầu năm, mức tăng từ 0,2 - 2,1 điểm phần trăm.

Nhóm tăng mạnh nhất gồm: UOB tăng 2,1 điểm phần trăm, tương đương khoảng 51% nếu quy đổi tỷ lệ tăng tương đối; Hong Leong tăng 1,8 điểm phần trăm, tương ứng tăng 33%.

Các ngân hàng trong nước cũng tham gia tích cực vào "cuộc đua" tăng lãi suất như: MBV tăng 1 điểm phần trăm, lên 6,5%/năm; ABBank, VietABank, VietBank, Saigonbank ghi nhận mức tăng 0,8 - 0,9 điểm phần trăm, lên quanh 6%/năm.

Từ đầu tháng 3 tới nay, một số ngân hàng vẫn tiếp tục điều chỉnh tăng kỳ hạn 6 tháng như: VietBank (tăng 0,8 điểm phần trăm, mức tăng rất mạnh trong tháng), VPBank (tăng 0,4 điểm phần trăm, lên 6,4%/năm), NCB (nhích 0,2 điểm phần trăm), Indovina Bank (tăng 0,15 điểm phần trăm). Ngược lại, số ít ngân hàng điều chỉnh giảm nhẹ như: CIMB, Standard Chartered.

Tại buổi đối thoại về triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2026 trong bối cảnh tình hình địa chính trị tại Trung Đông có nhiều diễn biến phức tạp, ông Đinh Đức Quang - Giám đốc Khối Kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng UOB Việt Nam chia sẻ, lãi suất VND đã tăng từ quý III/2025 trên cả thị trường liên ngân hàng và thị trường huy động vốn tại các ngân hàng thương mại, với mức tăng 1 - 2% tùy các kỳ hạn khác nhau.

Diễn biến này đến từ nhu cầu tín dụng ở mức cao trên thị trường đóng góp vào tăng trưởng GDP. Ngoài ra, theo chuyên gia từ Ngân hàng UOB, các yếu tố khác cũng tác động vào thanh khoản VND.

Ông Đinh Đức Quang chỉ rõ, các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục bán ròng mạnh trên thị trường chứng khoán khiến dòng vốn thực ra khỏi thị trường. Cùng với đó, các chính sách siết chặt quản lý doanh thu hộ gia đình và cá nhân bước đầu cũng tác động đến lượng tiền duy trì tại hệ thống ngân hàng và sẽ cần thêm thời gian để bước chuyển tiếp này hài hòa hơn. Kỳ vọng giải ngân đầu tư công để lượng tiền thật quay lại nền kinh tế cũng còn gặp khó khăn.

"Tất cả các yếu tố trên đều đang tác động đến thanh khoản VND trên thị trường" - chuyên gia UOB đánh giá.

Còn trong báo cáo mới phát hành, Bộ phận Phân tích kinh tế và thị trường tài chính thuộc nhóm ngân hàng doanh nghiệp và định chế tài chính của Techcombank nhận định, mặt bằng lãi suất cao hơn do áp lực từ tỷ giá USD/VND và lạm phát.

Bên cạnh các yếu tố trên, theo nhóm phân tích của Techcombank, triển vọng lãi suất VND năm 2026 đang đối mặt với áp lực gia tăng rõ rệt so với dự báo trước.

Theo đó, thứ nhất, áp lực lên tỷ giá USD/VND có xu hướng mạnh hơn, khi USD duy trì sức mạnh trong bối cảnh rủi ro địa chính trị gia tăng, buộc Ngân hàng Nhà nước phải can thiệp để ổn định tỷ giá, qua đó, tạo áp lực khiến mặt bằng lãi suất VND nhích lên.

Thứ hai, rủi ro lạm phát cao hơn, đặc biệt khi giá năng lượng và hàng hóa biển động khó lường, sẽ thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ.

Thứ ba, tăng trưởng huy động có xu hướng chậm lại, trong khi nhu cầu tín dụng và vốn cho nền kinh tế vẫn ở mức cao, làm gia tăng áp lực lên chi phí vốn của hệ thống ngân hàng./.

Phác họa “đường đi” lãi suất 2026

Nhóm phân tích của Techcombank điều chỉnh triển vọng lãi suất VND năm 2026 theo hai kịch bản.

Trong kịch bản A (cơ sở), lãi suất VND kỳ hạn 6 tháng của nhóm ngân hàng thương mại cổ phần được dự báo tăng lên khoảng 6,5%, cao hơn 0,8 điểm phần trăm so với cuối năm trước.

Trong kịch bản B (căng thẳng hơn), khi áp lực tỷ giá kéo dài hơn và lạm phát gia tăng mạnh hơn, lãi suất VND có thể tăng lên khoảng 7,1%, tương ứng mức điều chỉnh tăng khoảng 1,4 điểm phần trăm so với cuối năm trước, phản ánh điều kiện tiền tệ thắt chặt hơn trong bối cảnh huy động vốn tăng chậm, trong khi nhu cầu vốn vẫn duy trì ở mức cao./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (1/7): Ngân hàng bán USD kịch trần, tỷ giá USD/JPY lập đỉnh nhiều thập kỷ

Tỷ giá USD hôm nay (1/7): Ngân hàng bán USD kịch trần, tỷ giá USD/JPY lập đỉnh nhiều thập kỷ

(TBTCO) - Sáng 1/7, trong phiên giao dịch đầu tháng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, trong khi các ngân hàng thương mại niêm yết giá bán USD kịch trần 26.466 đồng. Chỉ số DXY tăng lên 101,17 điểm, hỗ trợ đồng USD đi lên và đẩy tỷ giá USD/JPY lập đỉnh nhiều thập kỷ.
Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Sáng 27/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.197 đồng, tăng 14 đồng tuần qua, đánh dấu 7 tuần tăng liên tiếp. HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai Việt Nam năm 2026 xuống 2,2% GDP, có thể gây áp lực lên VND. Còn DXY chốt tuần ở 101,36 điểm, vẫn neo cao dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất khi căng thẳng Mỹ - Iran lắng dịu.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

(TBTCO) - Sáng 25/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.197 đồng, tăng 5 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến ở 26.600 - 26.640 VND/USD, tăng 120 đồng chiều mua và 140 đồng chiều bán. Trong khi đó, chỉ số DXY ở mức 101,5 điểm, giảm 0,1%, nhưng vẫn duy trì gần đỉnh cao nhất kể từ tháng 5/2025. Dữ liệu lạm phát PCE của Mỹ tuần này là phép thử quan trọng với đà tăng của đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Kim TT/AVPL 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 13,090 ▼60K 13,290 ▼60K
Nguyên Liệu 99.9 13,040 ▼60K 13,240 ▼60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,590 ▼60K 14,090 ▼60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,540 ▼60K 14,040 ▼60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,470 ▼60K 14,020 ▼60K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼50K 14,490 ▼50K
Trang sức 99.99 13,800 ▼50K 14,500 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 ▲1290K 14,642 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 ▲1290K 14,643 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,433 ▼6K 1,463 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,433 ▼6K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,413 ▼6K 1,448 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,366 ▲122670K 143,366 ▲128970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 ▼450K 108,761 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,124 ▼408K 98,624 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,987 ▼366K 88,487 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,077 ▼350K 84,577 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,038 ▼250K 60,538 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cập nhật: 01/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18459
CAD 17968 18243 18862
CHF 31824 32205 32861
CNY 0 3829 3922
EUR 29342 29563 30646
GBP 34042 34432 35373
HKD 0 3222 3424
JPY 154 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14630 15218
SGD 19748 20029 20601
THB 704 767 820
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,509 29,533 30,918
JPY 157.36 157.64 167.03
GBP 34,219 34,312 35,479
AUD 17,803 17,867 18,533
CAD 18,172 18,230 18,886
CHF 32,119 32,219 33,150
SGD 19,888 19,950 20,717
CNY - 3,799 3,941
HKD 3,289 3,299 3,434
KRW 15.59 16.26 17.68
THB 752.48 761.77 814.39
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,660 2,751
DKK - 3,948 4,084
NOK - 2,604 2,694
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,009.7 - 6,780.2
TWD 745.94 - 902.89
SAR - 6,887.27 7,248.41
KWD - 83,196 88,445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,234 34,371 35,396
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 31,978 32,106 33,032
JPY 157.71 158.34 166.12
AUD 17,815 17,887 18,480
SGD 19,974 20,054 20,639
THB 770 773 808
CAD 18,179 18,252 18,819
NZD 14,674 15,210
KRW 16.21 17.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26466
AUD 17762 17862 18787
CAD 18138 18238 19249
CHF 32039 32069 33655
CNY 3809.9 3834.9 3970.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29497 29527 31250
GBP 34325 34375 36144
HKD 0 3355 0
JPY 158.11 158.61 169.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14712 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19897 20027 20750
THB 0 732 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,466
USD20 26,138 26,188 26,466
USD1 26,138 26,188 26,466
AUD 17,834 17,934 19,039
EUR 29,696 29,696 31,102
CAD 18,103 18,203 19,507
SGD 19,996 20,146 20,700
JPY 158.72 160.22 164.75
GBP 34,234 34,584 35,550
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/07/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80