BSC dự báo ba kịch bản xung đột Trung Đông, có khả năng lãi suất điều hành tăng 0,25 - 1%

Chứng khoán BIDV (BSC) vừa xây dựng ba kịch bản tác động từ xung đột Trung Đông. Trong kịch bản cơ sở và tiêu cực, với tổng xác suất khoảng 65%, biến động giá dầu có thể gây áp lực lên tỷ giá USD/VND, lạm phát và điều hành chính sách tiền tệ trong nước, tạo thách thức cho ngành ngân hàng. Lãi suất điều hành có thể tăng từ 0,25 - 1%.
aa
Xung đột Trung Đông, kịch bản nào cho lạm phát và tăng trưởng? Dự báo diễn biến giá vàng khi xung đột Trung Đông “dậy sóng” Chủ động xây dựng kịch bản ứng phó với tác động từ xung đột tại Trung Đông

Ba kịch bản với cuộc xung đột Trung Đông

Công ty cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC) vừa phát hành báo cáo chuyên đề: Căng thẳng Hoa Kỳ - Israel và Iran và dự báo các kịch bản chiến sự chủ yếu ảnh hưởng thông qua giá dầu, từ đó, lan tỏa tới tỷ giá, lãi suất và chính sách tiền tệ trong nước.

Dựa trên quan sát các lần đối đầu trước đây khi xung đột chính trị thường diễn ra trong khoảng 1 tháng, cùng với những phát biểu của Tổng thống Donald Trump về cuộc chiến có thể kéo dài 4 - 6 tuần, tham khảo một số tổ chức uy tín để đưa ra các kịch bản sơ bộ về tình hình giá dầu, nhóm phân tích BSC xây dựng ba kịch bản tác động chính của xung đột.

Trong kịch bản tích cực, thời gian cuộc chiến kéo dài từ 2 - 4 tuần, giá dầu Brent trung bình khoảng 85 USD/thùng, với xác suất xảy ra 35% và tác động tiêu cực nhỏ. Trong trường hợp này sẽ không tác động đến điều hành chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), chỉ số DXY biến động nhẹ, tỷ giá không bị ảnh hưởng. Với Việt Nam, lạm phát tăng khoảng 3,4% và Ngân hàng Nhà nước không tăng lãi suất.

Ở kịch bản cơ sở, cuộc chiến kéo dài 4 - 6 tuần, giá dầu Brent dao động 80 - 100 USD/thùng, với xác suất 50% và tác động tiêu cực ở mức vừa. Khi đó, Fed trì hoãn việc cắt giảm lãi suất, chỉ số DXY tăng điểm nhẹ, áp lực gia tăng với tỷ giá. Trong khi đó, lạm phát Việt Nam tăng khoảng 3,5 - 3,6% cùng kỳ và tạo sức ép tăng lãi suất điều hành 0,25 - 0,5%.

BSC dự báo ba kịch bản xung đột Trung Đông, có khả năng lãi suất điều hành tăng 0,25 - 1%
Các kịch bản ảnh hưởng của cuộc xung đột Mỹ, Israel - Iran. Nguồn: BSC.

Trong kịch bản tiêu cực, theo BSC dự báo, nếu xung đột kéo dài trên 6 tuần, giá dầu Brent có thể trên 100 USD/thùng, với xác suất xảy ra thấp chỉ 15% và tác động tiêu cực lớn.

Với kịch bản này, Fed có thể không cắt giảm lãi suất và thậm chí tăng lãi suất nếu lạm phát tăng mạnh. Đồng thời, chỉ số DXY tăng điểm mạnh, áp lực tăng mạnh lên tỷ giá. Lạm phát Việt Nam có thể lên mức 3,73 - 4,5% cùng kỳ và Ngân hàng Nhà nước có thể phải tăng lãi suất 0,5 - 1%.

Đánh giá tác động đến ngành ngân hàng, BSC cho rằng trong các kịch bản chiến sự, nền lãi suất thị trường 2 tiếp tục neo cao trước áp lực USD/VND, trong khi triển vọng biên lãi ròng (NIM) của ngành ngân hàng có thể gặp thách thức do yếu tố chi phí vốn, đồng thời mất cân đối tín dụng - huy động có thể bị nới rộng nếu dòng vốn USD rút ra tìm nơi trú ẩn.

Dự báo tác động đối với nhóm ngành chịu tác động gián tiếp, theo BSC, ba yếu tố giả định ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh ngành ngân hàng gồm: biến động khó lường trên thị trường tiền tệ; tác động đến NIM và dài hạn hơn là khả năng huy động vốn; tác động đến nợ xấu nếu xu hướng lãi suất tăng kéo dài.

Trong kịch bản chiến sự kết thúc sớm, ngành ngân hàng được đánh giá ở mức “trung lập” khi những biến động trên thị trường tiền tệ về tỷ giá và lãi suất liên ngân hàng chỉ mang tính cục bộ.

BSC cho rằng kết quả kinh doanh của các ngân hàng xét cả năm 2026 sẽ không chịu ảnh hưởng quá đáng kể, trong đó kỳ vọng mức lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm trên 10% thời gian gần đây chỉ là biến động nhất thời.

Đồng thời, các biến động giá trên thị trường theo chiều hướng tiêu cực do yếu tố tâm lý có thể tạo ra cơ hội cho nhà đầu tư, đặc biệt với những cổ phiếu ngân hàng có triển vọng tăng trưởng vượt trội như: MB (MBB), HDBank (HDB), Techcombank (TCB) và VPBank (VPB).

Trong kịch bản chiến sự kéo dài, ngành ngân hàng được đánh giá “trung lập nhưng thách thức”. Khi đó, nền lãi suất thị trường 2 tiếp tục neo cao, tỷ giá USD/VND chịu áp lực và chênh lệch tín dụng - huy động tiếp tục bị kéo giãn.

BSC cho rằng, nền lãi suất liên ngân hàng ở mức cao, trong khi tỷ giá USD/VND sức ép tăng theo đà của DXY, nếu căng thẳng leo thang khiến dòng vốn USD rút ra và tìm nơi trú ẩn.

Cùng với đó, chênh lệch tín dụng - huy động có thể chịu nhiều sức ép và triển vọng NIM của ngành có thể thách thức hơn trước áp lực chi phí vốn.

Ngoài ra, rủi ro nợ xấu có thể tăng nếu xu hướng tăng của lãi suất thị trường 1 kéo dài, khiến kỳ vọng sơ bộ về tăng trưởng lợi nhuận toàn ngành trong 2026 có thể thấp hơn so với dự báo 16% trước đó.

Dự báo tác động đến lạm phát

Dự báo tác động cụ thể hơn đến lạm phát, theo nhóm phân tích BSC, tình hình hàng hóa năng lượng qua Eo biển Hormuz đang cực kỳ căng thẳng và gián đoạn nghiêm trọng do xung đột Mỹ, Israel và Iran. Eo biển này kiểm soát khoảng 20 - 21 triệu thùng dầu mỗi ngày, tương đương khoảng 20 - 25% tổng lượng dầu giao dịch bằng đường biển toàn cầu và 20% tổng lượng tiêu thụ nhiên liệu lỏng của thế giới.

Gián đoạn vận tải tại eo biển này trong ngắn hạn sẽ gây áp lực tăng giá năng lượng nói chung và dầu thô nói riêng do yếu tố tâm lý, kéo theo giá xăng dầu Việt Nam.

BSC dự báo ba kịch bản xung đột Trung Đông, có khả năng lãi suất điều hành tăng 0,25 - 1%
BSC dự báo ba kịch bản xung đột Trung Đông, có khả năng lãi suất điều hành tăng 0,25 - 1%. Ảnh minh họa.

Thực tế, giá xăng dầu trong nước đã được điều chỉnh tăng trung bình 4,66% trong phiên điều chỉnh ngày 26/2 theo đà tăng của giá dầu thế giới trước những sức ép mang tính cảnh cáo Mỹ dành cho Iran.

Trong trường hợp xung đột kéo dài khiến toàn cầu mất 20 - 25% lượng dầu và năng lượng đi qua Eo biển Hormuz, các đường ống thay thế (Saudi Arabia East - West Pipeline, UAE Habshan - Fujairah, Iran Goreh - Jask,...) chỉ tải được tối đa khoảng 6,5 - 8,5 triệu thùng/ngày, tức là sụt giảm khoảng 12 - 14 triệu thùng dầu mỗi so với hiện tại.

Đánh giá bộ đệm cho giá xăng dầu trong nước, theo BSC, số dư quỹ bình ổn giá xăng dầu lớn, cuối quý III/2025 đạt 5,6 nghìn tỷ đồng, tăng từ mức 900 tỷ đồng của quý IV/2021. Kể từ khi cuộc chiến giữa Nga - Ukraine nổ ra năm 2022, Việt Nam đã bổ sung quỹ xăng dầu đáng kể để có bộ đệm khi khủng hoảng xảy ra.

Cùng với đó, nhu cầu dầu tại Trung Quốc - quốc gia tiêu thụ dầu lớn thứ hai thế giới theo số liệu 2024 lên tới 16,3 triệu thùng/ngày, chiếm 16% tổng lượng dầu tiêu thụ toàn cầu, được dự báo còn khoảng 14 - 15 triệu thùng/ngày, do chuyển dịch sang năng lượng sạch và kinh tế phục hồi không đồng đều.

Nhóm V8 của OPEC+ đồng ý gia tăng sản lượng 206 nghìn thùng/ngày từ tháng 4/2026 ngay sau khi chiến tranh nổ ra.

"Trong nước, các yếu tố hỗ trợ lạm phát bình ổn bao gồm: nguồn cung các hàng hóa trong nước tương đối ổn định và đến thời điểm hiện tại, Việt Nam vẫn nhập khẩu giảm phát từ Trung Quốc. Trung Quốc là quốc gia duy nhất được Iran cho phép đi qua eo biển Hormuz trong giai đoạn chiến sự xảy ra, đây là yếu tố tích cực với chuỗi cung ứng từ Iran đến Trung Quốc" - BSC nhận định./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

(TBTCO) - Trước áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và đồng USD mạnh lên, khiến nhiều đồng tiền mất giá 2 - 7%, Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ, cân bằng tỷ giá và lãi suất. Lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15 điểm phần trăm so với cuối năm 2025.
Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/10): Tỷ giá trung tâm đi ngang, chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 7/10, Ngân hàng Nhà nước giữ tỷ giá trung tâm ở mức 25.645 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY giảm 0,25% xuống 101,85 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu chính sách.
Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 5/10, tỷ giá trung tâm tăng 7 đồng, lên 25.643 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY lên 101,98 điểm. Trong tuần, lịch dữ liệu kinh tế Mỹ tương đối thưa, thị trường tập trung vào biên bản họp tháng 9 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) và chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) dịch vụ, cùng các phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 3/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,91 điểm, tăng 0,93% dù hạ nhiệt phiên cuối tuần. Dữ liệu PCE và việc làm Mỹ suy yếu kéo xác suất Fed tăng lãi suất tháng 10 từ khoảng 70% xuống 21,59%, qua đó giảm áp lực lên USD.
Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY bật tăng 0,57% lên 102,04 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025. Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ để tìm tín hiệu chính sách của Fed, khi kỳ vọng tăng lãi suất tháng 10 suy giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 1/10, tỷ giá trung tâm tiếp đà giảm 3 đồng xuống 25.624 đồng, tỷ giá tại ngân hàng cũng đi xuống. Chỉ số DXY nhích lên 101,48 điểm. Dữ liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo khiến thị trường lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất từ tháng 10 sang tháng 12, trong khi căng thẳng Trung Đông và bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ tiếp tục được chú ý.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Hà Nội - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Đà Nẵng - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Miền Tây - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Tây Nguyên - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 ▲1800K 144,300 ▲1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 14,180 ▲180K 14,480 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,020 ▲150K 14,400 ▲130K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,680 ▲130K 14,280 ▲130K
Trang sức 99.99 13,690 ▲130K 14,290 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 ▲1278K 14,482 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 ▲1278K 14,483 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 ▲18K 1,443 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 ▲18K 1,444 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 ▲1251K 1,433 ▲18K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 ▲1782K 141,881 ▲1782K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 ▲1350K 107,636 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 ▲79146K 97,604 ▲87966K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 ▲1098K 87,572 ▲1098K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 ▲1049K 83,702 ▲1049K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 ▲751K 59,912 ▲751K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 ▲1278K 1,448 ▲1305K
Cập nhật: 09/10/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17517 17790 18374
CAD 17657 17931 18550
CHF 30503 30879 31521
CNY 0 3823 3919
EUR 28417 28634 29717
GBP 33459 33846 34784
HKD 0 3166 3368
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14204 14794
SGD 19670 19951 20522
THB 687 750 803
USD (1,2) 25608 0 0
USD (5,10,20) 25646 0 0
USD (50,100) 25674 25688 26058
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,405 28,548 29,772
GBP 33,565 33,734 34,763
HKD 3,222 3,238 3,355
CHF 30,566 30,720 31,667
JPY 159.10 160.22 168.18
AUD 17,683 17,772 18,368
SGD 19,824 19,924 20,518
THB 750 754 791
CAD 17,834 17,924 18,520
NZD 14,270 14,825
KRW 18.59 20.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25660 26040
AUD 17703 17803 18725
CAD 17837 17937 18953
CHF 30707 30737 32322
CNY 3800.7 3825.7 3960.7
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28579 28609 30331
GBP 33715 33765 35536
HKD 0 3315 0
JPY 159.96 160.46 170.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14321 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19823 19953 20675
THB 0 715.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,553 25,673 25,960
USD20 25,523 25,673 25,960
USD1 25,503 25,673 25,960
AUD 17,731 17,831 18,945
EUR 28,359 28,459 30,138
CAD 17,780 17,880 19,196
SGD 19,898 20,048 20,614
JPY 160.48 161.98 167.6
GBP 33,614 33,764 34,846
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,709 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/10/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30