Tỷ giá USD hôm nay (24/4): Tỷ giá trung tâm đi lên, USD tự do tăng vọt 100 đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 24/4, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.113 đồng, tăng 10 đồng so với phiên trước, cao hơn nhiều phiên gần đây. Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.670 - 26.700 VND/USD, tăng vọt 100 đồng. Trên thị trường quốc tế, USD dần mất xu hướng rõ ràng sau cú tăng do địa chính trị, khi DXY giằng co, phản ánh tâm lý thận trọng trước diễn biến xung đột và chính sách tiền tệ các ngân hàng trung ương.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 24/4, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.113 đồng, tăng 10 đồng so với phiên trước, cao hơn nhiều phiên gần đây. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối biến động tương ứng.

Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 23.857,35 - 26.368,65 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.670 - 26.700 VND/USD, tăng mạnh 100 đồng cả hai chiều.

Khảo sát tại các ngân hàng cho thấy mức độ phân hóa tại nhiều ngân hàng. Theo đó, Sacombank cũng giảm về 26.212 - 26.360 VND/USD, giảm 3 đồng ở chiều mua trong khi chiều bán tăng 5 đồng.

Ngược lại, Agribank, BIDV, Vietcombank đồng loạt tăng lên quanh 26.100 - 26.360 VND/USD, cùng tăng 5 đồng ở cả hai chiều mua - bán; Techcombank tăng mạnh hơn lên 26.132 - 26.360 VND/USD, tăng 9 đồng chiều mua và 5 đồng chiều bán.

Tỷ giá USD giao dịch tại các ngân hàng thương mại lớn đầu tuần (ngày 23/4) gồm: Vietcombank, BIDV, Techcombank, Sacombank, Agribank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (24/4): Tỷ giá trung tâm đi lên, USD tự do tăng vọt 100 đồng
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR ghi nhận xu hướng giảm tại nhiều ngân hàng lớn, trong đó BIDV giảm xuống 30.378 - 31.668 VND/EUR, giảm 108 đồng chiều mua và 115 đồng chiều bán; Sacombank giảm mạnh về 30.337 - 32.089 VND/EUR, giảm 119 đồng chiều mua và 123 đồng chiều bán.

Tỷ giá GBP cũng chủ yếu đi xuống, với BIDV giảm còn 34.976 - 36.072 VND/GBP, giảm 65 đồng chiều mua và 69 đồng chiều bán; Techcombank giảm về 34.710 - 36.035 VND/GBP, giảm 35 đồng chiều mua và 40 đồng chiều bán; Sacombank giảm 18 đồng ở cả hai chiều xuống 35.047 - 36.855 VND/GBP. Ở chiều ngược lại, Eximbank tăng lên 34.989 - 36.245 VND/GBP, tăng 2 đồng chiều mua và 9 đồng chiều bán; Vietcombank tăng 3 - 4 đồng lên 34.643 - 36.113 VND/GBP, trong khi các ngân hàng còn lại giữ ổn định.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện tăng nhẹ 0,04% lên 98,81 điểm cho thấy USD đang hồi phục, nhưng chưa hình thành xu hướng rõ ràng.

Theo đó, tỷ giá USD/EUR giảm 0,02%, xuống 0,8557; USD/GBP giảm 0,02%, xuống 0,7424; trong khi USD/JPY tăng 0,13%, lên 159,79.

Thị trường tiền tệ toàn cầu đang bước vào giai đoạn biến động mạnh hơn khi đồng USD dần mất đi xu hướng rõ ràng sau nhịp tăng ban đầu do căng thẳng địa chính trị, theo báo cáo của Bank of America (BoA).

Sau cú bật tăng ngắn hạn, chỉ số DXY hiện đã quay trở lại vùng giao dịch trước xung đột, cho thấy tác động từ chiến tranh lên đồng bạc xanh đang suy giảm. Tâm lý thị trường cũng thay đổi đáng kể khi nhà đầu tư ít bị chi phối bởi rủi ro địa chính trị, thể hiện qua đà phục hồi của thị trường chứng khoán và khẩu vị rủi ro cải thiện, bất chấp lệnh ngừng bắn vẫn còn mong manh.

Trong bối cảnh đó, USD được dự báo sẽ dao động hai chiều, thay vì hình thành xu hướng giảm kéo dài. Một mặt, giá dầu duy trì ở mức cao và điều kiện tiền tệ thắt chặt có thể hỗ trợ đồng USD, nhất là khi kinh tế Mỹ vẫn cho thấy khả năng chống chịu tốt hơn so với nhiều nền kinh tế phát triển khác. Mặt khác, sự cải thiện của tâm lý rủi ro và diễn biến tích cực của thị trường tài sản có thể tạo áp lực khiến USD suy yếu.

Ở góc độ chính sách, dự báo Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ giữ lãi suất tiền gửi ở mức 2% tại cuộc họp cuối tháng 4/2026 và duy trì đến quý IV/2027, trừ khi xuất hiện cú sốc mới về lạm phát. Yếu tố then chốt cần theo dõi là diễn biến giá dầu Brent, kỳ vọng lạm phát và tiền lương sau xung đột Iran.

Nếu giá dầu Brent duy trì trên 95 USD/thùng đến kỳ họp tháng 6/2026, ECB có thể tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 6/2026 và tiếp tục nâng lãi suất vào tháng 9/2026. Tuy nhiên, để hành động, ECB nhiều khả năng cần thêm thời gian đánh giá liệu cú sốc này có gây ra lạm phát cao kéo dài tương tự giai đoạn 2022 hay không./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thêm lựa chọn linh hoạt cho kế hoạch tài chính cá nhân với Chubb - Tự Do An Phát

Thêm lựa chọn linh hoạt cho kế hoạch tài chính cá nhân với Chubb - Tự Do An Phát

(TBTCO) - Nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ và tích lũy tài chính ngày càng đa dạng của người dân Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) vừa ra mắt sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị Chubb - Tự Do An Phát.
Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngày 22/04/2026, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026. Đại hội đã thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kết quả hoạt động năm 2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2026, với trọng tâm mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 7.068 tỷ đồng, bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023 – 2028, tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings (Moody’s) mới đây đã công bố nâng xếp hạng tín nhiệm Ba3, cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE CREDIT).
Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phương Đông (mã ck: OCB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2026 với những chuyển biến tích cực. Không chỉ ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô và hiệu quả vận hành, cấu trúc thu nhập cũng cho thấy ngân hàng đang bước vào một chu kỳ phục hồi mang tính nền tảng.
Một kỷ lục vừa xác lập tại Đại hội đồng cổ đông ngân hàng Top 5 thương mại cổ phần tư nhân Việt Nam

Một kỷ lục vừa xác lập tại Đại hội đồng cổ đông ngân hàng Top 5 thương mại cổ phần tư nhân Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 22/4/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên 2026, thu hút gần 3.000 cổ đông trực tiếp tham dự - mức cao kỷ lục trong mùa đại hội ngân hàng năm nay. Con số ấn tượng này là minh chứng rõ nét cho thấy sức hút mạnh mẽ và niềm tin ngày càng bền chặt của cộng đồng nhà đầu tư đối với SHB.
Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 23/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức phổ biến 700.000 - 800.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi sâu về vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Sớm thành lập sàn vàng quốc gia để minh bạch thị trường

Sớm thành lập sàn vàng quốc gia để minh bạch thị trường

(TBTCO) - TS. Nguyễn Trí Hiếu - Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Phát triển thị trường tài chính và bất động sản toàn cầu nhấn mạnh, việc sớm thành lập sàn vàng quốc gia giúp minh bạch thị trường, thu hẹp chênh lệch giá vàng về mức hợp lý và khai thông nguồn lực vàng trong dân. Tuy nhiên, lộ trình triển khai vẫn đối mặt nhiều thách thức, trong đó có vấn đề cấp phép nhập khẩu, sản xuất vàng miếng và cân đối nguồn ngoại tệ.
Đại hội đồng cổ đông SHB: Tăng vốn lên gần 59.000 tỷ đồng, chuẩn bị khởi công trụ sở biểu tượng năm 2027

Đại hội đồng cổ đông SHB: Tăng vốn lên gần 59.000 tỷ đồng, chuẩn bị khởi công trụ sở biểu tượng năm 2027

(TBTCO) - Năm 2026, SHB được giao hạn mức tăng trưởng tín dụng 10,5%, dự kiến chia cổ tức 16% và nâng vốn điều lệ lên gần 59.000 tỷ đồng. Quý I/2026, ngân hàng ghi nhận lợi nhuận 4.660 tỷ đồng, tăng 7%; dư nợ đạt 632.800 tỷ đồng, tăng 2,15%, duy trì đà ổn định. SHB cũng lên kế hoạch hoàn tất pháp lý để khởi công trụ sở biểu tượng tại Lý Thường Kiệt đầu năm 2027.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,530 15,730
Nguyên Liệu 99.9 15,480 15,680
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,270 16,670
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,220 16,620
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,150 16,600
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,000 169,000
Hà Nội - PNJ 166,000 169,000
Đà Nẵng - PNJ 166,000 169,000
Miền Tây - PNJ 166,000 169,000
Tây Nguyên - PNJ 166,000 169,000
Đông Nam Bộ - PNJ 166,000 169,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,060 ▼50K 16,760 ▼50K
Trang sức 99.99 16,070 ▼50K 16,770 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 24/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18246 18521 19094
CAD 18689 18967 19583
CHF 32845 33230 33874
CNY 0 3812 3904
EUR 30146 30419 31447
GBP 34670 35062 35996
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15119 15704
SGD 20059 20341 20869
THB 727 790 843
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,593 30,617 31,618
JPY 162.12 162.41 169.75
GBP 35,233 35,328 36,014
AUD 18,650 18,717 19,144
CAD 19,080 19,141 19,561
CHF 33,454 33,558 34,050
SGD 20,406 20,469 20,974
CNY - 3,827 3,916
HKD 3,331 3,341 3,431
KRW 16.57 17.28 18.53
THB 782.39 792.05 835.78
NZD 15,263 15,405 15,635
SEK - 2,829 2,887
DKK - 4,094 4,177
NOK - 2,805 2,863
LAK - 0.93 1.27
MYR 6,269.87 - 6,976.18
TWD 761.94 - 909.73
SAR - 6,979.6 7,245.98
KWD - 84,527 88,639
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26368
AUD 18429 18529 19454
CAD 18865 18965 19981
CHF 33078 33108 34691
CNY 3796.3 3821.3 3956.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30313 30343 32068
GBP 34957 35007 36765
HKD 0 3355 0
JPY 161.25 161.75 172.26
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20215 20345 21078
THB 0 755.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16700000 16700000 17200000
SBJ 15000000 15000000 17200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,368
USD20 26,155 26,205 26,368
USD1 23,858 26,205 26,368
AUD 18,472 18,572 19,688
EUR 30,461 30,461 31,884
CAD 18,814 18,914 20,230
SGD 20,294 20,444 21,015
JPY 161.72 163.22 167.85
GBP 34,844 35,194 36,320
XAU 16,668,000 0 16,922,000
CNY 0 3,706 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/04/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80