FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings (Moody’s) mới đây đã công bố nâng xếp hạng tín nhiệm Ba3, cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE CREDIT).
aa
FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định
Ảnh: T.L

Cụ thể, Moody’s đã nâng xếp hạng tín nhiệm CFR (Corporate family rating – Đánh giá tín nhiệm dựa trên mối tương quan với các thành viên trong cùng tập đoàn) của FE CREDIT lên mức Ba3 từ mức B1. Đồng thời, triển vọng của FE CREDIT được Moody’s tiếp tục đáng giá “ổn định” năm thứ 2 liên tiếp và nâng năng lực độc lập lên B2.

Việc nâng xếp hạng không chỉ là sự ghi nhận về mặt chỉ số, mà còn khẳng định bước tiến vượt bậc của FE CREDIT trong quá trình tái cấu trúc hoạt động kinh doanh, kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro và tối ưu chi phí vận hành. Công ty tập trung củng cố nền tảng nội tại, nâng cao năng lực quản trị toàn diện với sự hậu thuận mạnh mẽ từ hai định chế tài chính lớn trong và ngoài nước là VPBank và SMBC, tạo lực đẩy cả về tài chính lẫn kinh nghiệm quản trị.

Không chỉ hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu môi trường, xã hội và quản trị (ESG) của FE CREDIT cũng được Moody’s đánh giá có sự cải thiện và tích cực. Điều này phản ánh rõ nét chất lượng quản trị doanh nghiệp, chiến lược tài chính và năng lực quản trị rủi ro của công ty.

Năm 2025, FE CREDIT ghi nhận tổng doanh thu đạt 16.455 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 611 tỷ đồng, tăng hơn 19% so với cùng kỳ, đánh dấu năm thứ hai liên tiếp có lãi. Tính đến cuối năm, tổng tài sản đạt hơn 70.163 tỷ đồng, đồng thời các chỉ tiêu an toàn tài chính đều đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Kết quả này phản ánh hiệu quả của quá trình tái cấu trúc và chuyển đổi chiến lược, với trọng tâm là kiểm soát rủi ro, nâng cao chất lượng danh mục cho vay và tối ưu vận hành. FE CREDIT cũng chủ động điều chỉnh chính sách tín dụng theo hướng thận trọng, phù hợp với từng phân khúc khách hàng, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ và dữ liệu trong quản trị rủi ro.

Đại diện FE CREDIT cho biết: “Việc Moody's nâng hạng tín nhiệm không chỉ là một cột mốc quan trọng, mà còn là sự ghi nhận khách quan từ thị trường quốc tế đối với những nỗ lực tái cấu trúc và nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp trong thời gian qua. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và Việt Nam vẫn tiềm ẩn nhiều thử thách, FE CREDIT kiên định với chiến lược chuyển đổi toàn diện, tập trung vào các trụ cột cốt lõi: nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường quản trị rủi ro theo chuẩn quốc tế, và đầu tư mạnh mẽ vào nền tảng công nghệ để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng. Trong giai đoạn tới, FE CREDIT tiếp tục theo đuổi định hướng phát triển bền vững, cải thiện chất lượng tài sản và duy trì kỷ luật tài chính chặt chẽ, đồng thời khẳng định vai trò tiên phong trong việc thúc đẩy tài chính tiêu dùng minh bạch, có trách nhiệm trên thị trường tài chính tại Việt Nam”./.

H.C

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) chính thức triển khai chiến dịch Be The One - Start As One | Khởi đầu từ vị thế Tiên phong, chương trình tuyển dụng và phát triển thế hệ tư vấn viên mới, nhằm góp phần nâng cao chuẩn mực nghề tư vấn viên tài chính và hướng đến trải nghiệm khách hàng toàn diện hơn.
BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

(TBTCO) - HOSE vừa chấp thuận niêm yết hơn 640,8 triệu cổ phiếu BVB của ngân hàng BVBank, mở đường cho kế hoạch chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE sau nhiều năm chuẩn bị. Trong bối cảnh đó, BVBank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng 168,8%, nhưng áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu khi quy mô nợ xấu gia tăng và nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng cao.
Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2.
Nới trần vốn ngắn hạn mở thêm dư địa tái định giá cổ phiếu ngân hàng

Nới trần vốn ngắn hạn mở thêm dư địa tái định giá cổ phiếu ngân hàng

(TBTCO) - Theo ông Lương Duy Phước - Giám đốc Phân tích, Công ty Chứng khoán Kafi, việc nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% sẽ tạo thêm dư địa tăng trưởng tín dụng, hỗ trợ cải thiện kết quả kinh doanh và mở ra cơ hội tái định giá đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng trong giai đoạn tới.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼100K 13,500 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼100K 13,450 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,000
Hà Nội - PNJ 144,000 147,000
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,000
Miền Tây - PNJ 144,000 147,000
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼150K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼150K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼150K 14,600 ▼100K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,790 ▼100K 14,490 ▼100K
Trang sức 99.99 13,800 ▼100K 14,500 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 24/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17656 17929 18510
CAD 17990 18265 18881
CHF 31821 32202 32852
CNY 0 3829 3922
EUR 29288 29508 30586
GBP 33934 34324 35255
HKD 0 3227 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14575 15162
SGD 19750 20031 20607
THB 704 767 820
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26148 26451
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,131 26,131 26,451
USD(1-2-5) 25,086 - -
USD(10-20) 25,086 - -
EUR 29,463 29,487 30,820
JPY 158.64 158.93 168.12
GBP 34,145 34,237 35,335
AUD 17,881 17,946 18,581
CAD 18,195 18,253 18,882
CHF 32,118 32,218 33,098
SGD 19,895 19,957 20,690
CNY - 3,807 3,943
HKD 3,293 3,303 3,434
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 753.5 762.81 814.75
NZD 14,600 14,736 15,133
SEK - 2,657 2,745
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,640 2,728
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,935 - 6,685.59
TWD 751.07 - 907.72
SAR - 6,900.34 7,251.11
KWD - 83,367 88,491
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,131 26,451
EUR 29,387 29,505 30,684
GBP 34,121 34,258 35,268
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,944 32,072 32,985
JPY 158.76 159.40 167.20
AUD 17,866 17,938 18,524
SGD 19,946 20,026 20,602
THB 771 774 809
CAD 18,191 18,264 18,824
NZD 14,667 15,197
KRW 16.42 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26451
AUD 17859 17959 18887
CAD 18170 18270 19285
CHF 32083 32113 33695
CNY 3816.5 3841.5 3976.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29480 29510 31235
GBP 34223 34273 36033
HKD 0 3355 0
JPY 159.37 159.87 170.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14703 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19909 20039 20767
THB 0 734 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,101 26,451
USD20 26,150 26,101 26,451
USD1 23,933 26,101 26,451
AUD 17,908 18,008 19,132
EUR 29,634 29,634 31,053
CAD 18,121 18,221 19,535
SGD 19,990 20,140 20,708
JPY 159.87 161.37 166
GBP 34,124 34,474 35,349
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/06/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80