Đại hội đồng cổ đông VPBank: Nâng vốn vượt 100.000 tỷ đồng, tăng tốc CAEX chuẩn bị tham gia tài sản mã hóa

Ánh Tuyết
(TBTCO) - VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2026 đạt 41.323 tỷ đồng, tăng 35%; dư nợ tín dụng gần 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 34%. Cùng với kế hoạch nâng vốn lên 100.000 tỷ đồng để củng cố nền tảng tài chính, ngân hàng cũng đẩy nhanh triển khai CAEX, kỳ vọng sớm vận hành và mở rộng sang lĩnh vực tài sản mã hóa.
aa
Đại hội đồng cổ đông VPBank: Tổng tài sản chuẩn bị cán mốc 1 triệu tỷ đồng, GPBank sắp "hồi sinh" CAEX tiến gần cột mốc vốn 10.000 tỷ đồng, VPBankS góp thêm 1.097 tỷ đồng Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

Đẩy tín dụng tăng 34%, tăng tốc huy động vốn

Chiều ngày 22/4, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank - mã Ck: VPB) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, trong đó cập nhật nhiều nội dung đáng chú ý về cổ tức và kế hoạch kinh doanh.

Lúc 14h09, đại hội ghi nhận 453 cổ đông tham dự trực tiếp và nhận ủy quyền, đại diện cho 5,069 tỷ cổ phần, tương ứng 63,89% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2026 đạt 41.323 tỷ đồng, tăng 35% so với năm 2025, qua đó, trở thành ngân hàng tư nhân đầu tiên lên kế hoạch lãi trên 40.000 tỷ đồng. Về các chỉ tiêu về quy mô hoạt động, VPBank đặt mục tiêu đạt tổng tài sản dự kiến đạt 1,63 triệu tỷ đồng, tăng 29%; dư nợ cấp tín dụng gần 1,3 triệu tỷ đồng, tăng mạnh 34%. Trong khi đó, tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá ước hơn 1,03 triệu tỷ đồng, tăng 40%.

Về kế hoạch kinh doanh, với riêng ngân hàng mẹ, VPBank lên kế hoạch lợi nhuận trước thuế 34.240 tỷ đồng (tăng 30%); tổng tài sản gần 1,5 triệu tỷ đồng (tăng 27%). Dư nợ tín dụng dự kiến đạt gần 1,15 triệu tỷ đồng (tăng 35%). Đồng thời, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 2,5% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Tại các công ty con, FE Credit đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 1.179 tỷ đồng (tăng 93%), VPBankS dự kiến đạt 6.453 tỷ đồng (tăng 44%) và OPES khoảng 936 tỷ đồng (tăng 47%).

Với quy mô khách hàng ngày càng mở rộng, nên tảng vốn vững mạnh, mô hình quản trị tập đoàn từng bước phát huy hiệu quả và hệ sinh thái tài chính được hoàn thiện, VPBank bước vào năm 2026 với tâm thế sẵn sàng cho giai đoạn tăng trưởng cao và bền vững hơn.

đại hội đồng cổ đông VPBank
VPBank tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026.

Trình bày về định hướng kinh doanh năm 2026, ông Nguyễn Đức Vinh - Tổng giám đốc VPBank nhấn mạnh, trong năm 2026 và các năm tiếp theo, ưu tiên lớn nhất của VPBank là chuẩn bị hệ thống nền tảng và hạ tầng cho giai đoạn phát triển mới. Ngân hàng đã và đang đầu tư rất lớn vào các lĩnh vực cốt lõi như công nghệ, dữ liệu và hệ thống quản trị rủi ro. Đặc biệt, với sự hợp tác và hỗ trợ từ đối tác chiến lược Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC).

Theo Tổng giám đốc VPBank, nếu như năm 2025, VPBank là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng huy động rất nhanh, đạt hơn 35 - 36%, trong đó, huy động 2,36 tỷ USD từ thị trường quốc tế, thì trong năm nay ngân hàng tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng huy động thêm 40%.

Theo đó, VPBank dự kiến huy động khoảng 2,5 tỷ USD từ các nguồn vốn trung dài hạn quốc tế nhằm đảm bảo nguồn vốn cho tăng trưởng. Bởi lẽ, không có vốn thì không thể tăng trưởng. Để tăng trưởng huy động tới 40%/năm, tương đương tăng thêm hơn 300.000 tỷ đồng, là nhiệm vụ không hề dễ dàng đối với bất kỳ tổ chức nào.

"Đó là chiến lược cơ bản và nền tảng để tạo ra cho sự tăng trưởng cao. Không có funding (nguồn vốn), không có cách gì chúng ta tăng trưởng. Đấy là nguồn huy động từ cá nhân, doanh nghiệp và cũng như các nguồn quốc tế đã được chúng ta đa dạng và mở rộng sang thị trường Nhật" - ông Vinh nhấn mạnh.

Đại hội đồng cổ đông VPBank: Nâng vốn vượt 100.000 tỷ đồng, tăng tốc CAEX chuẩn bị tham gia tài sản mã hóa
Nguồn: VPBank.

Theo tờ trình, ngân hàng dự kiến chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5%, thời gian thực hiện trong quý II hoặc quý III/2026, thời điểm cụ thể do HĐQT quyết định. Tổng số tiền chi trả ước khoảng 4.000 tỷ đồng; sau phân phối, lợi nhuận giữ lại còn 15.986 tỷ đồng.

Đồng thời, HĐQT đề xuất tăng vốn điều lệ từ 79.339 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tương ứng tỷ lệ 26,04%. Bên cạnh đó, VPBank dự kiến phát hành riêng lẻ hơn 624 triệu cổ phiếu cho 01 nhà đầu tư nước ngoài, qua đó, tăng vốn điều lệ thêm hơn 6.243 tỷ đồng. Đối tượng nhận phát hành có thể là cổ đông chiến lược hiện hữu hoặc một tổ chức nước ngoài khác đáp ứng đủ năng lực tài chính.

Sau khi hoàn tất cả hai phương án, vốn điều lệ của VPBank dự kiến đạt 106.244 tỷ đồng, vươn lên mức cao nhất hệ thống tại thời điểm hiện tại.

Sẵn sàng vận hành sàn CAEX

Tại Đại hội đồng cổ đông, cổ đông của VPBank tập trung vào nhiều vấn đề then chốt về kế hoạch kinh doanh năm 2026 của VPBank; ngân hàng chấp nhận duy trì mức lãi suất cao để đảm bảo nguồn lực cho tăng trưởng tín dụng. Các câu hỏi cũng xoay quanh tỷ lệ nợ xấu cao hơn mặt bằng, triển vọng biên lãi ròng (NIM), định hướng tín dụng bất động sản và rủi ro chênh lệch thanh khoản khi tín dụng tăng nhanh hơn huy động. Bên cạnh đó, cổ đông đặc biệt quan tâm đến kế hoạch phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài, cũng như giá cổ phiếu VPB...

đại hội đồng cổ đông VPBank

Nói về dự định trong lĩnh vực tài sản mã hóa, Tổng giám đốc VPBank cho biết VPBank cũng đã hợp tác với một số đối tác nước ngoài như: OKX và Tập đoàn Haskey, để triển khai đề án thành lập các công ty vận hành sàn giao dịch tài sản mã hóa trong nước.

Lãnh đạo VPBank cho biết, ngân hàng không trực tiếp kinh doanh tài sản mã hóa, mà tập trung cung cấp dịch vụ giao dịch và lưu ký, đảm bảo tuân thủ quy định và an toàn cho thị trường.

Về vấn đề này, ông Ngô Chí Dũng - Chủ tịch HĐQT VPBank bổ sung thêm, đề án CAEX hiện đã được VPBank chuẩn bị tương đối sẵn sàng, trong đó, đang triển khai góp đủ 10.000 tỷ đồng vốn và tính toán phương án kiểm soát hiệu quả nguồn vốn.

Song song, trong 6 tháng qua, ngân hàng đã xây dựng hệ thống dịch vụ đồng bộ bao gồm lưu ký (custody), ngân hàng lưu ký, thanh khoản (liquidity)... Đồng thời, phối hợp với các cơ quan quản lý như Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong quá trình kiểm định, đánh giá các điều kiện vận hành.

"Hy vọng rằng CAEX sẽ được đón nhận trên thị trường. VPBank hiện cùng với các công ty thành viên như: VPBankS đã tham gia trực tiếp vào hoạt động và vận hành sàn giao dịch này" - lãnh đạo VPBank nêu rõ.

Trước băn khoăn của cổ đông về tỷ lệ nợ xấu của VPBank cao hơn so với một số ngân hàng khác, ông Nguyễn Đức Vinh - Tổng giám đốc VPBank nêu rõ, đây không phải là câu hỏi mới, mà đã được đặt ra tại nhiều kỳ Đại hội cổ đông trong suốt nhiều năm qua. Việc chấp nhận mức nợ xấu cao hơn xuất phát từ đặc thù mô hình kinh doanh và cấu trúc danh mục cho vay khác biệt so với mặt bằng chung của thị trường.

VPBank cũng là ngân hàng cho vay tín chấp lớn nhất, ngân hàng cho vay tài chính tiêu dùng lớn nhất, là ngân hàng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa lớn nhất. Với đặc thù này, các phân khúc cho vay của ngân hàng có mức độ rủi ro khác biệt và không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ nợ xấu của nhóm doanh nghiệp lớn, vốn có khả năng tái cấu trúc tốt hơn nhiều so với doanh nghiệp nhỏ. Trong mô hình hoạt động, VPBank xác định rõ mỗi phân khúc có một mức rủi ro riêng.

Với FE Credit, sau Covid-19, công ty từng ghi nhận tỷ lệ nợ xấu tăng cao, có thời điểm lên tới khoảng trên dưới 20%, tuy nhiên, năm vừa qua đã giảm xuống còn 14,4% và mục tiêu trong thời gian tới là tiếp tục tái cấu trúc mô hình, phương thức hoạt động để đưa tỷ lệ này về ngưỡng 11 - 12%, mức được xem là chấp nhận được đối với lĩnh vực tài chính tiêu dùng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

(TBTCO) - Ngân hàng Phương Đông (OCB) khẳng định, không phát hành, tham gia hay liên kết với bất kỳ dự án tiền điện tử, tiền ảo, token hay blockchain nào mang tên “OCB token”.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

(TBTCO) - Qua 20 năm hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng có quy mô lớn, trọng điểm có ý nghĩa chiến lược của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 08/2026/TT-NHNN, cho phép các ngân hàng được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào công thức xác định tỷ lệ LDR. Động thái này được đánh giá sẽ hỗ trợ đáng kể thanh khoản và dư địa tăng trưởng tín dụng, đặc biệt với nhóm ngân hàng "big 4".
Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà tăng tích cực 9,88%, với doanh thu phí gốc ước đạt 16.140 tỷ đồng hai tháng đầu năm và ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng, cũng như cục diện thị phần giữa các doanh nghiệp. Hiện nhiều doanh nghiệp đang chuyển dịch cơ cấu nghiệp vụ, tìm động lực tăng trưởng mới trong bảo hiểm kỹ thuật, dự án.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 14,900 15,100
Nguyên Liệu 99.9 14,850 15,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 163,500
Hà Nội - PNJ 160,500 163,500
Đà Nẵng - PNJ 160,500 163,500
Miền Tây - PNJ 160,500 163,500
Tây Nguyên - PNJ 160,500 163,500
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 163,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cập nhật: 17/05/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18577 19164
CAD 18631 18909 19526
CHF 32817 33202 33870
CNY 0 3828 3922
EUR 30000 30273 31307
GBP 34301 34692 35644
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15075 15660
SGD 20029 20311 20846
THB 721 785 838
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/05/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80