Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Thanh Thủy
Chênh lệch giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng đang thu hẹp nhanh chóng sau giai đoạn căng thẳng đầu năm.
aa

Áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt

Sau giai đoạn biến động mạnh trong quý I/2026, áp lực tỷ giá đang có dấu hiệu hạ nhiệt rõ nét trên thị trường tự do. Cập nhật sáng ngày 10/6, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.130 đồng/USD ở chiều mua vào và 26.400 đồng/USD ở chiều bán ra, tăng 2 đồng/USD so với hôm qua. Trên thị trường tự do, giá USD giao dịch quanh vùng 26.370 đồng ở chiều mua vào và 26.400 đồng ở chiều bán ra, tiếp tục không còn chênh lệch so với giá bán tại ngân hàng. So với thời điểm đầu tháng 5/2026, giá USD tự do đã thấp hơn 350 - 400 đồng.

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá
Chênh lệch giữa tỷ giá USD tại ngân hàng và giá USD trên thị trường tự do thu hẹp. Nguồn: Chứng khoán Yuanta

Theo ông Matthew Smith - Giám đốc Phân tích khách hàng tổ chức của Chứng khoán Yuanta Việt Nam, khoảng cách giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng nhanh chóng thu hẹp về gần bằng 0 là một điều đáng chú ý. Diễn biến này trái ngược hoàn toàn với thời điểm cuối quý I/2026, khi chênh lệch giữa giá USD trên thị trường tự do và tỷ giá ngân hàng từng tăng vọt lên khoảng 6,5%. Đây là tín hiệu tích cực cho thấy, áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt.

Nhận diện những yếu tố tác động tới tỷ giá trong thời gian tới

Chuyên gia của Chứng khoán Yuanta cũng chỉ ra, đồng nội tệ của Việt Nam là một trong những đồng tiền có mức độ biến động thấp nhất trong thời gian qua. Trong khi đó, nhiều ngoại tệ khác mất giá mạnh từ đầu năm đến nay như đồng won Hàn Quốc (tỷ giá USD/KRW tăng hơn 5,7%), đồng peso Philippines (tỷ giá USD/PHP tăng 4,32%), đồng yên Nhật (tỷ giá USD/JPY tăng 2,3%).

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá
VND đi ngang trong biên độ hẹp trong nhiều tháng nay. Nguồn: Chứng khoán Yuanta

Thị trường tự do hạ nhiệt cho thấy nhu cầu đầu cơ ngoại tệ trong dân cư phần nào đã giảm đáng kể so với giai đoạn đầu năm. Đi cùng diễn biến này, giá vàng tại Việt Nam cũng đang thu hẹp rất nhanh mức chênh lệch so với giá vàng thế giới quy đổi. Hiện khoảng chênh giữa giá vàng miếng SJC tại Công ty cổ phần Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (bán ra ở mức 139,4 triệu đồng/lượng) và giá vàng thế giới chỉ khoảng 5%, trong khi trước đây thường xuyên cao hơn trên 10%.

Cùng quan điểm, chuyên gia của Chứng khoán Vietcombank (VCBS) cũng cho rằng, chênh lệch giữa tỷ giá USD tự do và tỷ giá ngân hàng đã thu hẹp đáng kể. Dù vậy, công ty chứng khoán này vẫn lưu ý, tỷ giá USD/VND có thể tiếp tục chịu áp lực tăng trong thời gian tới. Lộ trình cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chậm hơn so với dự kiến, qua đó tiếp tục hỗ trợ sức mạnh đồng USD, rủi ro lạm phát nhập khẩu vẫn cần được theo dõi, đặc biệt trong bối cảnh giá năng lượng và chi phí một số nhóm hàng đầu vào nhập khẩu có thể duy trì ở mức cao, làm gia tăng giá trị nhập khẩu và nhu cầu mua ngoại tệ thanh toán của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, chuyên gia từ VCBS nhận định, tỷ giá chỉ chịu áp lực tăng nhẹ, nhờ một số yếu tố hỗ trợ. Cụ thể, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giải ngân duy trì tích cực và được kỳ vọng tiếp tục được đẩy mạnh. Bên cạnh đó, tăng trưởng xuất khẩu được dự báo tăng tốc trong những tháng tới, khi hoạt động sản xuất bước vào giai đoạn chuẩn bị cho các đơn hàng cuối năm. Đáng chú ý, nhập khẩu nhiều nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và linh kiện (chủ yếu từ khu vực FDI) trong 5 tháng đầu năm 2026 dẫn tới nhập siêu cũng cho thấy nhu cầu đầu vào phục vụ sản xuất - xuất khẩu tương đối tích cực và sẽ chuyển hóa thành mặt hàng xuất khẩu sau một độ trễ nhất định, qua đó hỗ trợ nguồn cung ngoại tệ trong thời gian tới.

Tỷ giá hạ nhiệt “ghìm” lại đà bán ròng của dòng vốn ngoại?

Dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài chịu ảnh hưởng bởi đà bán ròng của các nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán. Riêng trong tháng 5/2026, khối ngoại bán ròng gần 19.600 tỷ đồng, mức cao nhất trong khoảng nửa năm trở lại đây và kéo dài chuỗi rút vốn liên tục trên thị trường.

Thực tế, nếu áp lực tỷ giá không hạ nhiệt, hoạt động bán ròng kéo dài của nhà đầu tư nước ngoài có thể tạo thêm sức ép lên thị trường tài chính. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá hạ nhiệt có thể tác động ngược lại đến dòng vốn này. Ngoài ra, dòng tiền nội trở thành lực đỡ quan trọng giúp hấp thụ nguồn cung từ khối ngoại, “cân” lại dòng tiền trong những tháng qua.

Trong bối cảnh VN-Index vừa trải qua giai đoạn biến động mạnh khi có thời điểm vươn lên vùng 1.933 điểm trước khi điều chỉnh trở lại, việc tỷ giá duy trì ổn định được xem là một trong những yếu tố hỗ trợ tâm lý nhà đầu tư. Đây cũng là cơ sở quan trọng để duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và tạo dư địa cho dòng tiền trong nước tiếp tục đóng vai trò dẫn dắt thị trường trong thời gian tới.

Thanh Thủy

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,500 ▼300K 13,700 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼500K 13,650 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,430 ▼370K 13,830 ▼470K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,380 ▼370K 13,780 ▼470K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,310 ▼370K 13,760 ▼470K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,338 ▼50K 13,882 ▼500K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,338 ▼50K 13,883 ▼500K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,337 ▼49K 1,387 ▼49K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,337 ▼49K 1,388 ▼49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,317 ▼49K 1,372 ▼49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,842 ▼4851K 135,842 ▼4851K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,356 ▼87880K 10,306 ▼96430K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,955 ▼3333K 93,455 ▼3333K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,435 ▼299K 8,385 ▼299K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,646 ▼2857K 80,146 ▼2857K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,868 ▼2044K 57,368 ▼2044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,338 ▼50K 1,388 ▼50K
Cập nhật: 10/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17928 18202 18778
CAD 18338 18614 19230
CHF 32298 32681 33325
CNY 0 3843 3935
EUR 29752 29974 31052
GBP 34406 34797 35726
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14982 15569
SGD 19891 20173 20749
THB 716 779 832
USD (1,2) 26048 0 0
USD (5,10,20) 26089 0 0
USD (50,100) 26118 26132 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26410
AUD 18124 18224 19154
CAD 18527 18627 19638
CHF 32585 32615 34193
CNY 3824.4 3849.4 3984.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29951 29981 31706
GBP 34740 34790 36548
HKD 0 3355 0
JPY 160.56 161.06 171.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15106 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20053 20183 20914
THB 0 745 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 12000000 12000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,195 18,295 19,408
EUR 30,080 30,080 31,489
CAD 18,469 18,569 19,877
SGD 20,152 20,302 20,861
JPY 161.16 162.66 167.22
GBP 34,616 34,966 35,828
XAU 13,878,900 0 14,381,100
CNY 0 3,737 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80