Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh và nhu cầu trở nên đa dạng, VPBank đã xây dựng hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ được “may đo” cho từng lớp khách hàng. Cách tiếp cận này giúp ngân hàng mở rộng quy mô và khai thác sâu hơn giá trị vòng đời khách hàng, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững, với mục tiêu dư nợ cấp tín dụng năm 2026 vượt mốc triệu tỷ đồng.
aa

Trong những năm qua, một trong những điểm khác biệt trong mô hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank, HoSE: VPB) là chiến lược “phủ phân khúc” - cách tiếp cận toàn diện, hướng tới mọi phân khúc, từ khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) cho tới khách hàng doanh nghiệp lớn.

Thay vì tập trung vào những tệp khách hàng truyền thống, ngân hàng chủ động phân tách thành nhiều lớp với đặc điểm nhu cầu, hành vi tài chính và mức độ sử dụng dịch vụ khác nhau, từ đó “may đo” giải pháp chuyên biệt cho từng khách hàng. Không chỉ hỗ trợ tăng trưởng quy mô, chiến lược này còn giúp VPBank khai thác sâu hơn giá trị vòng đời khách hàng, từ dịch vụ ngân hàng truyền thống như cho vay, thanh toán, tiền gửi… cho tới nhu cầu như đầu tư, bảo hiểm, quản lý gia sản…, đáp ứng trọn vẹn các nhu cầu của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Đặc biệt, tại hai phân khúc chiến lược là khách hàng cá nhân và SME, chiến lược này được VPBank đào sâu thông qua việc xây dựng hệ thống phân tầng khách hàng rõ ràng, gắn với các giải pháp tài chính chuyên biệt cho từng nhóm nhu cầu.

Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng
Năm 2026, VPBank đặt mục tiêu dư nợ cấp tín dụng hợp nhất đến cuối năm đạt gần 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 34%.

Năm 2025, VPBank tiếp tục mở rộng độ “phủ phân khúc” khách hàng cá nhân với sự ra đời của VPBank Private Banking (khách hàng tinh hoa), bên cạnh các phân khúc như VPBank Diamond (khách hàng ưu tiên), VPBank Prime (khách hàng trẻ) và VPBank CommCredit (hộ kinh doanh). Cùng với FE CREDIT và ngân hàng số Cake by VPBank (phục vụ các phân khúc phổ thông và cận phổ thông), mô hình này tạo nên một hệ sinh thái tài chính toàn diện, giúp VPBank tiếp cận và đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở nhiều giai đoạn khác nhau trong vòng đời.

Dấu ấn của chiến lược nói trên thể hiện rõ nét qua tốc độ mở rộng tệp khách hàng cá nhân của VPBank. Đến cuối năm 2025, ngân hàng phục vụ hơn 1.123 khách hàng Private, hơn 700.000 khách hàng Diamond và khoảng 2,7 triệu khách hàng Prime; tổng số khách hàng cá nhân đạt 19,4 triệu, tăng trưởng 24% so với năm 2024.

Song song, quy mô tín dụng của phân khúc khách hàng cá nhân đạt gần 324.000 tỷ đồng vào cuối năm 2025, tăng 25% so với cùng kỳ. Nhờ quy mô và việc phát triển đồng bộ hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ, VPBank giữ vị trí dẫn đầu thị trường trong nhiều mảng như thẻ tín dụng, cho vay mua ô tô mới và bảo hiểm phi nhân thọ.

Với nhóm khách hàng SME, VPBank phân tách thành hai phân khúc là Micro SME và Upper SME. Trong đó, Upper SME được định hướng giữ vai trò dẫn dắt về quy mô và doanh thu, duy trì đà phát triển trong ngắn và trung hạn, với động lực là các ngành kinh tế trọng điểm và chương trình tài trợ chuỗi cung ứng. Micro SME là phân khúc mở rộng thị trường và tạo nền tảng tăng trưởng bền vững, với trọng tâm là phát triển tệp khách hàng chất lượng, đa dạng, gắn với nhu cầu vốn thực và chu kỳ kinh doanh ngắn, qua đó góp phần giảm rủi ro tập trung và nâng cao tính ổn định dài hạn của danh mục.

Cách tiếp cận cân bằng trên giúp ngân hàng duy trì động lực tăng trưởng bền vững, đồng thời đảm bảo hiệu quả và an toàn. Đến cuối năm 2025, VPBank mở rộng quy mô khách hàng SME lên gần 200.000 doanh nghiệp và ghi nhận dư nợ tín dụng tăng trưởng 38% so với năm 2024.

Tại báo cáo phân tích mới đây, Chứng khoán ACB (ACBS) cho biết, nhờ việc nhận chuyển giao bắt buộc GPBank, VPBank được cấp hạn mức tăng trưởng tín dụng lên tới 35%. Đây được xem “lợi thế lớn của VPBank trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước thắt chặt hạn mức tăng trưởng tín dụng toàn ngành xuống 15% trong năm 2026, so với 19% của năm 2024”, đơn vị phân tích nhấn mạnh.

Để tận dụng dư địa tăng trưởng đặc biệt này, chiến lược “phủ phân khúc” tiếp tục được VPBank xem là trụ cột trong việc mở rộng tín dụng. Theo Báo cáo Ban Điều hành sẽ trình Đại hội đồng cổ đông thường niên, VPBank đặt mục tiêu dư nợ cấp tín dụng hợp nhất đến cuối năm 2026 đạt gần 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 34%.

Đóng góp vào con số kế hoạch triệu tỷ đồng là mức tăng trưởng tín dụng toàn diện và có chiều sâu, tập trung mạnh mẽ ở phân khúc bán lẻ và SME, đồng thời tối ưu cơ cấu sản phẩm để nâng cao hiệu quả, khai thác sâu chiến lược phân khúc và đa dạng hóa theo ngành nhằm gia tăng mức độ thâm nhập thị trường.

Cụ thể hóa định hướng trên, với mảng khách hàng cá nhân, VPBank tiếp tục coi chiến lược phân khúc là trụ cột dài hạn để nâng giá trị phục vụ và gia tăng vòng đời khách hàng. Bên cạnh Private, Diamond, Prime và CommCredit, ngân hàng dự kiến triển khai mở rộng phân khúc mới Upper Mass (bán cao cấp), đồng thời tăng cường mức độ gắn bó trên toàn bộ vòng đời khách hàng thông qua mô hình phục vụ may đo theo từng phân khúc. Các sản phẩm sẽ được đóng gói thành giải pháp toàn diện, phù hợp với nhu cầu đặc thù của từng nhóm khách hàng, góp phần nâng cao trải nghiệm, tối ưu giá trị và củng cố hiệu quả kinh doanh bền vững.

Cùng chiến lược phân khúc, VPBank định hướng tăng trưởng khách hàng cá nhân một cách có chọn lọc, gắn với mở rộng hệ sinh thái và nâng cao hiệu quả danh mục, tập trung vào sản phẩm thế chấp. Với mảng tín chấp và thẻ, VPBank duy trì tăng trưởng bền vững, tập trung số hóa toàn diện quy trình bán hàng, tối ưu chính sách theo từng phân khúc, phát triển các sản phẩm số như vay trực tuyến, mua trước trả sau (BNPL) và danh mục thẻ chuyên biệt. Đồng thời, ngân hàng sẽ ứng dụng dữ liệu và AI trong cá nhân hóa ưu đãi, thúc đẩy bán chéo và cải thiện giá trị trên mỗi khách hàng.

Đối với khách hàng SME, VPBank đặt mục tiêu tăng trưởng đi đôi với chất lượng, hiệu quả và bền vững, theo 5 trụ cột chính: tăng trưởng Upper SME theo 16 ngành trọng điểm; đẩy mạnh số hóa toàn bộ điểm chạm với khách hàng Micro SME; phát triển mạnh các giải pháp thanh toán số và thẻ doanh nghiệp; mở rộng hệ sinh thái Merchant (đối tác chấp nhận thanh toán) và dịch vụ Acquiring (chấp nhận thanh toán thẻ); đồng thời số hóa trải nghiệm vận hành doanh nghiệp thông qua nền tảng NEOBiz.

Trong chiến lược này, dữ liệu và công nghệ, đặc biệt là AI, được xác định là nền tảng xuyên suốt. Việc khai thác dữ liệu giao dịch và phân tích hành vi giúp ngân hàng dự đoán nhu cầu vốn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian tiếp cận tín dụng và cung cấp các giải pháp tài chính phù hợp hơn với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp./.

H.C

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/4: Hút ròng hơn 72.000 tỷ đồng, lãi suất qua đêm vẫn giảm sâu dưới 4%

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/4: Hút ròng hơn 72.000 tỷ đồng, lãi suất qua đêm vẫn giảm sâu dưới 4%

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/4, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng mạnh 72.486,19 tỷ đồng qua kênh thị trường mở, duy trì định hướng thắt chặt. Dù vậy, lãi suất liên ngân hàng giảm sâu, phản ánh áp lực thanh khoản hạ nhiệt. Tỷ giá trong nước được giữ ổn định.
Thông báo khai trương và thay đổi địa điểm hoạt động MBV Bà Rịa

Thông báo khai trương và thay đổi địa điểm hoạt động MBV Bà Rịa

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm và chính thức khai trương hoạt động MBV Bà Rịa.
Đại hội đồng cổ đông PVI: Phấn đấu đạt doanh thu gần 29.000 tỷ đồng, vẫn chờ lộ trình thoái vốn từ PVN

Đại hội đồng cổ đông PVI: Phấn đấu đạt doanh thu gần 29.000 tỷ đồng, vẫn chờ lộ trình thoái vốn từ PVN

(TBTCO) - PVI Holdings lên kế hoạch kinh doanh 2026 theo hướng thận trọng, với doanh thu hợp nhất khoảng 28.815 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 1.243 tỷ đồng; đồng thời, dự kiến chi trả cổ tức 33%, gồm 23% tiền mặt và 10% cổ phiếu giúp tăng vốn điều lệ. Lãnh đạo PVI cũng bật mí lộ trình thoái vốn của PVN sẽ được xây dựng trong giai đoạn 2026 - 2030 sau khi "lỡ hẹn" kế hoạch trước đó.
Nghị định số 78/2026/NĐ-CP phân định rõ thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Nghị định số 78/2026/NĐ-CP phân định rõ thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Ngày 17/4, tại Hà Nội, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) tổ chức Hội nghị phổ biến Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Từ đó, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm, kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm.
MBAMC thông báo chào bán tài sản xử lý nợ

MBAMC thông báo chào bán tài sản xử lý nợ

(TBTCO) - Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội (MBAMC) thông báo chào bán công khai tài sản bảo đảm của Công ty cổ phần Giáo dục Quốc tế Thần Đồng thế chấp tại MBV để thu hồi khoản nợ.
SHB đồng hành cùng hộ kinh doanh số hóa với chương trình ưu đãi lên tới 3 tỷ đồng

SHB đồng hành cùng hộ kinh doanh số hóa với chương trình ưu đãi lên tới 3 tỷ đồng

(TBTCO) - Chương trình tặng gói giải pháp phần mềm bán hàng, chữ ký số và hóa đơn điện tử góp phần giúp hộ kinh doanh nâng cao năng lực quản trị, minh bạch vận hành và thích ứng với xu thế kinh doanh số, đồng thời bám sát tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; đồng thời góp phần hiện thực hóa Nghị quyết 68-NQ/TW.
Định hình “luật chơi” mới cho Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Định hình “luật chơi” mới cho Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung

(TBTCO) - Sau hơn 10 năm triển khai, bảo hiểm hưu trí bổ sung đang từng bước hoàn thiện, với quy mô quỹ tăng mạnh, gấp 26 lần năm 2021 cùng khung pháp lý mới theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/5/2026. Trao đổi với phóng viên, bà Phạm Thị Thanh Tâm - Phó Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính (Bộ Tài chính) nhấn mạnh ba điểm nổi bật của Nghị định mới, hướng đến đảm bảo an sinh xã hội, kiểm soát rủi ro, nâng cao hiệu quả sinh lời và tạo nguồn vốn dài hạn cho nền kinh tế.
Sau năm "hụt nhẹ" kế hoạch, Bảo hiểm BIC đặt mục tiêu doanh thu phí năm 2026 vượt mốc 6.000 tỷ đồng

Sau năm "hụt nhẹ" kế hoạch, Bảo hiểm BIC đặt mục tiêu doanh thu phí năm 2026 vượt mốc 6.000 tỷ đồng

Năm 2026, Bảo hiểm BIC đặt mục tiêu tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm đạt 6.230 tỷ đồng, tăng 17% và lợi nhuận trước thuế hợp nhất 780 tỷ đồng, tăng gần 16%. Để hoàn thành kế hoạch kinh doanh, BIC dự kiến mở rộng lĩnh vực hoạt động, kinh doanh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▲100K 17,200 ▲100K
Kim TT/AVPL 16,850 ▲100K 17,200 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▲100K 17,150 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▲100K 15,950 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▲100K 15,900 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲1000K 171,500 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▲150K 17,200 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▲150K 17,150 ▲100K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,340 ▲100K 17,040 ▲100K
Trang sức 99.99 16,350 ▲100K 17,050 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲10K 17,202 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲10K 17,203 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▲1K 1,715 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▲1K 1,716 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▲1K 170 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,817 ▲990K 168,317 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,763 ▲750K 127,663 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,862 ▲681K 115,762 ▲681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,496 ▲61K 10,386 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,037 ▼80750K 9,927 ▼88760K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,147 ▲55974K 71,047 ▲63984K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲10K 172 ▲1K
Cập nhật: 18/04/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19194
CAD 18695 18973 19590
CHF 33021 33407 34059
CNY 0 3800 3870
EUR 30337 30611 31647
GBP 34781 35174 36117
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15182 15767
SGD 20182 20465 21002
THB 738 802 857
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,564 30,588 31,862
JPY 161.12 161.41 170.15
GBP 35,028 35,123 36,125
AUD 18,570 18,637 19,227
CAD 18,936 18,997 19,585
CHF 33,278 33,381 34,177
SGD 20,308 20,371 21,053
CNY - 3,795 3,917
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 783.75 793.43 844.59
NZD 15,194 15,335 15,700
SEK - 2,822 2,905
DKK - 4,090 4,209
NOK - 2,773 2,854
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,234.26 - 6,997.43
TWD 754.41 - 908.65
SAR - 6,919.82 7,246.93
KWD - 83,924 88,778
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18535 18635 19558
CAD 18899 18999 20013
CHF 33251 33281 34864
CNY 3799 3824 3959.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30601 30631 32356
GBP 35130 35180 36938
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,357
USD20 26,159 26,209 26,357
USD1 23,847 26,209 26,357
AUD 18,588 18,688 19,797
EUR 30,758 30,758 32,169
CAD 18,852 18,952 20,257
SGD 20,396 20,546 21,111
JPY 162.55 164.05 168.59
GBP 35,036 35,386 36,251
XAU 16,748,000 0 17,002,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/04/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80