Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh và nhu cầu trở nên đa dạng, VPBank đã xây dựng hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ được “may đo” cho từng lớp khách hàng. Cách tiếp cận này giúp ngân hàng mở rộng quy mô và khai thác sâu hơn giá trị vòng đời khách hàng, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững, với mục tiêu dư nợ cấp tín dụng năm 2026 vượt mốc triệu tỷ đồng.
aa

Trong những năm qua, một trong những điểm khác biệt trong mô hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank, HoSE: VPB) là chiến lược “phủ phân khúc” - cách tiếp cận toàn diện, hướng tới mọi phân khúc, từ khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) cho tới khách hàng doanh nghiệp lớn.

Thay vì tập trung vào những tệp khách hàng truyền thống, ngân hàng chủ động phân tách thành nhiều lớp với đặc điểm nhu cầu, hành vi tài chính và mức độ sử dụng dịch vụ khác nhau, từ đó “may đo” giải pháp chuyên biệt cho từng khách hàng. Không chỉ hỗ trợ tăng trưởng quy mô, chiến lược này còn giúp VPBank khai thác sâu hơn giá trị vòng đời khách hàng, từ dịch vụ ngân hàng truyền thống như cho vay, thanh toán, tiền gửi… cho tới nhu cầu như đầu tư, bảo hiểm, quản lý gia sản…, đáp ứng trọn vẹn các nhu cầu của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Đặc biệt, tại hai phân khúc chiến lược là khách hàng cá nhân và SME, chiến lược này được VPBank đào sâu thông qua việc xây dựng hệ thống phân tầng khách hàng rõ ràng, gắn với các giải pháp tài chính chuyên biệt cho từng nhóm nhu cầu.

Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng
Năm 2026, VPBank đặt mục tiêu dư nợ cấp tín dụng hợp nhất đến cuối năm đạt gần 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 34%.

Năm 2025, VPBank tiếp tục mở rộng độ “phủ phân khúc” khách hàng cá nhân với sự ra đời của VPBank Private Banking (khách hàng tinh hoa), bên cạnh các phân khúc như VPBank Diamond (khách hàng ưu tiên), VPBank Prime (khách hàng trẻ) và VPBank CommCredit (hộ kinh doanh). Cùng với FE CREDIT và ngân hàng số Cake by VPBank (phục vụ các phân khúc phổ thông và cận phổ thông), mô hình này tạo nên một hệ sinh thái tài chính toàn diện, giúp VPBank tiếp cận và đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở nhiều giai đoạn khác nhau trong vòng đời.

Dấu ấn của chiến lược nói trên thể hiện rõ nét qua tốc độ mở rộng tệp khách hàng cá nhân của VPBank. Đến cuối năm 2025, ngân hàng phục vụ hơn 1.123 khách hàng Private, hơn 700.000 khách hàng Diamond và khoảng 2,7 triệu khách hàng Prime; tổng số khách hàng cá nhân đạt 19,4 triệu, tăng trưởng 24% so với năm 2024.

Song song, quy mô tín dụng của phân khúc khách hàng cá nhân đạt gần 324.000 tỷ đồng vào cuối năm 2025, tăng 25% so với cùng kỳ. Nhờ quy mô và việc phát triển đồng bộ hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ, VPBank giữ vị trí dẫn đầu thị trường trong nhiều mảng như thẻ tín dụng, cho vay mua ô tô mới và bảo hiểm phi nhân thọ.

Với nhóm khách hàng SME, VPBank phân tách thành hai phân khúc là Micro SME và Upper SME. Trong đó, Upper SME được định hướng giữ vai trò dẫn dắt về quy mô và doanh thu, duy trì đà phát triển trong ngắn và trung hạn, với động lực là các ngành kinh tế trọng điểm và chương trình tài trợ chuỗi cung ứng. Micro SME là phân khúc mở rộng thị trường và tạo nền tảng tăng trưởng bền vững, với trọng tâm là phát triển tệp khách hàng chất lượng, đa dạng, gắn với nhu cầu vốn thực và chu kỳ kinh doanh ngắn, qua đó góp phần giảm rủi ro tập trung và nâng cao tính ổn định dài hạn của danh mục.

Cách tiếp cận cân bằng trên giúp ngân hàng duy trì động lực tăng trưởng bền vững, đồng thời đảm bảo hiệu quả và an toàn. Đến cuối năm 2025, VPBank mở rộng quy mô khách hàng SME lên gần 200.000 doanh nghiệp và ghi nhận dư nợ tín dụng tăng trưởng 38% so với năm 2024.

Tại báo cáo phân tích mới đây, Chứng khoán ACB (ACBS) cho biết, nhờ việc nhận chuyển giao bắt buộc GPBank, VPBank được cấp hạn mức tăng trưởng tín dụng lên tới 35%. Đây được xem “lợi thế lớn của VPBank trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước thắt chặt hạn mức tăng trưởng tín dụng toàn ngành xuống 15% trong năm 2026, so với 19% của năm 2024”, đơn vị phân tích nhấn mạnh.

Để tận dụng dư địa tăng trưởng đặc biệt này, chiến lược “phủ phân khúc” tiếp tục được VPBank xem là trụ cột trong việc mở rộng tín dụng. Theo Báo cáo Ban Điều hành sẽ trình Đại hội đồng cổ đông thường niên, VPBank đặt mục tiêu dư nợ cấp tín dụng hợp nhất đến cuối năm 2026 đạt gần 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 34%.

Đóng góp vào con số kế hoạch triệu tỷ đồng là mức tăng trưởng tín dụng toàn diện và có chiều sâu, tập trung mạnh mẽ ở phân khúc bán lẻ và SME, đồng thời tối ưu cơ cấu sản phẩm để nâng cao hiệu quả, khai thác sâu chiến lược phân khúc và đa dạng hóa theo ngành nhằm gia tăng mức độ thâm nhập thị trường.

Cụ thể hóa định hướng trên, với mảng khách hàng cá nhân, VPBank tiếp tục coi chiến lược phân khúc là trụ cột dài hạn để nâng giá trị phục vụ và gia tăng vòng đời khách hàng. Bên cạnh Private, Diamond, Prime và CommCredit, ngân hàng dự kiến triển khai mở rộng phân khúc mới Upper Mass (bán cao cấp), đồng thời tăng cường mức độ gắn bó trên toàn bộ vòng đời khách hàng thông qua mô hình phục vụ may đo theo từng phân khúc. Các sản phẩm sẽ được đóng gói thành giải pháp toàn diện, phù hợp với nhu cầu đặc thù của từng nhóm khách hàng, góp phần nâng cao trải nghiệm, tối ưu giá trị và củng cố hiệu quả kinh doanh bền vững.

Cùng chiến lược phân khúc, VPBank định hướng tăng trưởng khách hàng cá nhân một cách có chọn lọc, gắn với mở rộng hệ sinh thái và nâng cao hiệu quả danh mục, tập trung vào sản phẩm thế chấp. Với mảng tín chấp và thẻ, VPBank duy trì tăng trưởng bền vững, tập trung số hóa toàn diện quy trình bán hàng, tối ưu chính sách theo từng phân khúc, phát triển các sản phẩm số như vay trực tuyến, mua trước trả sau (BNPL) và danh mục thẻ chuyên biệt. Đồng thời, ngân hàng sẽ ứng dụng dữ liệu và AI trong cá nhân hóa ưu đãi, thúc đẩy bán chéo và cải thiện giá trị trên mỗi khách hàng.

Đối với khách hàng SME, VPBank đặt mục tiêu tăng trưởng đi đôi với chất lượng, hiệu quả và bền vững, theo 5 trụ cột chính: tăng trưởng Upper SME theo 16 ngành trọng điểm; đẩy mạnh số hóa toàn bộ điểm chạm với khách hàng Micro SME; phát triển mạnh các giải pháp thanh toán số và thẻ doanh nghiệp; mở rộng hệ sinh thái Merchant (đối tác chấp nhận thanh toán) và dịch vụ Acquiring (chấp nhận thanh toán thẻ); đồng thời số hóa trải nghiệm vận hành doanh nghiệp thông qua nền tảng NEOBiz.

Trong chiến lược này, dữ liệu và công nghệ, đặc biệt là AI, được xác định là nền tảng xuyên suốt. Việc khai thác dữ liệu giao dịch và phân tích hành vi giúp ngân hàng dự đoán nhu cầu vốn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian tiếp cận tín dụng và cung cấp các giải pháp tài chính phù hợp hơn với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp./.

H.C

Đọc thêm

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi, địa điểm đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

(TBTCO) - Trong 5 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị được giao, đạt nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực công tác.
Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

(TBTCO) - Lập "hattrick" công nghệ tại The Asian Banker 2026, TPBank khẳng định chiến lược đúng đắn khi đưa trí tuệ nhân tạo (AI) và số hóa vào tối ưu hóa năng lực vận hành, nâng tầm trải nghiệm khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải đảm bảo yêu cầu về trách nhiệm tài chính

Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải đảm bảo yêu cầu về trách nhiệm tài chính

(TBTCO) - Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (trước đây gọi là đại lý thu) phải bảo đảm nguồn lực tài chính, không chậm đóng, trốn đóng tại thời điểm xem xét lựa chọn; có trách nhiệm bồi hoàn trong trường hợp để xảy ra thất thoát, nộp không đúng hạn hoặc gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia.
Hải Phòng đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

Hải Phòng đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Sau gần một năm thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, việc triển khai chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn TP. Hải Phòng đã đạt nhiều kết quả tích cực. Trong đó, công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số được đẩy mạnh.
Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

(TBTCO) - Giá vàng đang trải qua đợt điều chỉnh mạnh khi vàng thế giới giảm hơn 27% từ đỉnh, còn giá vàng trong nước giảm sâu, với mức giảm khoảng 60 triệu đồng/lượng, xuống thấp nhất kể từ cuối tháng 10/2025. Trong bối cảnh các quỹ ETF vàng bị rút ròng khoảng 2 tỷ USD trong tháng 5 và nhiều tổ chức quốc tế hạ dự báo giá vàng, thị trường vẫn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▲110K 14,700 ▲110K
Kim TT/AVPL 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,850 ▲250K 14,050 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 13,800 ▲250K 14,000 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,250 ▲200K 14,650 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,200 ▲200K 14,600 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,130 ▲200K 14,580 ▲200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
NL 99.90 13,450 ▲400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲400K
Trang sức 99.9 13,890 ▲160K 14,590 ▲160K
Trang sức 99.99 13,900 ▲160K 14,600 ▲160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1280K 14,702 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1280K 14,703 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▲16K 1,469 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▲16K 147 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▲16K 1,454 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼121680K 14,396 ▼127980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▲1200K 109,211 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▲1088K 99,032 ▲1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▲976K 88,853 ▲976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲933K 84,927 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▲667K 60,788 ▲667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Cập nhật: 13/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18858
CAD 18273 18549 19165
CHF 32343 32726 33384
CNY 0 3848 3942
EUR 29799 30021 31102
GBP 34464 34856 35794
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15621
SGD 19935 20217 20801
THB 718 781 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/06/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80