PVcomBank ưu đãi giảm tới 4% lãi suất cho khách hàng cá nhân

(TBTCO) - Khách hàng có nhu cầu vay mua nhà/đất để ở, sản xuất kinh doanh, vay tiêu dùng, mua ô tô… sẽ là những nhóm khách hàng ưu tiên mà Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) phục vụ khi triển khai gói tín dụng ưu đãi có quy mô lên tới 13.500 tỷ đồng.
aa

Với hiệu lực của gói vay kéo dài đến hết 31/01/2024 và mức ưu đãi giảm tới 4% so với lãi suất thông thường, đây được xem là nguồn tín dụng giúp “giải nhiệt” cơn khát vốn cho khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ trong năm 2023.

Bên cạnh đó, kinh tế vĩ mô trong quý I/2023 đã cơ bản ổn định, lạm phát dần được kiểm soát, các doanh nghiệp trong nước đã có thêm những yếu tố thuận lợi để quay trở lại kinh doanh. Tuy nhiên, nguồn vốn – đặc biệt vốn giá rẻ vẫn được xem là người cú hích để hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, người dân ổn định sản xuất và phát triển, nhất là phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ (m.SME), cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh cá thể...

Việc tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng sẽ giúp các khách hàng giảm bớt áp lực về dòng vốn lưu động trong thời điểm hiện tại, tập trung nguồn lực cho các kế hoạch ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn từ nay đến cuối năm 2023.

Do đó, quyết định đẩy mạnh gói tín dụng quy mô 13.500 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi giảm tới 4% so với lãi thông thường của PVcomBank sẽ mang tới thị trường nguồn vốn giá rẻ, thêm sự lựa chọn cho khách hàng có nhu cầu vay.

Với gói tín dụng này, tùy theo mục đích vay vốn tại PVcomBank, khách hàng có thể được hưởng lãi suất ưu đãi khởi điểm chỉ từ 10%/năm, hạn mức lên tới 20 tỷ đồng, linh hoạt phương án trả lãi, gốc.

Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với chính sách điều chỉnh lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước vừa qua với mức giảm lên tới 1%, bởi đây là quyết định phù hợp nhằm giúp các ngân hàng thương mại nói chung và PVcomBank nói riêng có cơ hội giảm lãi suất huy động, theo đó, giảm lãi suất cho vay, có thêm điều kiện đưa tín dụng vào nền kinh tế.

PVcomBank ưu đãi giảm tới 4% lãi suất cho khách hàng cá nhân
Giao dịch tại Ngân hàng PVcombank.

Ông Ngô Đăng Hoan - Phó Giám đốc Khối khách hàng cá nhân PVcomBank cho biết, với gói tín dụng ưu đãi 13.500 tỷ đồng, các chi nhánh/phòng giao dịch PVcomBank trên toàn quốc sẽ tập trung phục vụ phân khúc khách hàng là hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ m.SME, các cá nhân có nhu cầu mua nhà để ở. Trong đó, ngân hàng sẽ ưu tiên cho vay tại những dự án chung cư, nhà ở riêng lẻ, dự án nhà ở xã hội, nhà cho công nhân tại các khu công nghiệp.

“Đối với lĩnh vực bất động sản, cho vay mua nhà ở xã hội, nhà cho công nhân là phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ do biên lợi nhuận mỏng hơn các mục đích tín dụng khác. Tuy nhiên, mục tiêu mà chúng tôi hướng tới là tạo điều kiện để người dân, công nhân, người lao động thu nhập thấp có cơ hội sở hữu một căn nhà với chi phí hợp lý, làm nơi lưu trú, an cư. Bên cạnh đó, chúng tôi hy vọng gói tín dụng 13.500 tỷ đồng này sẽ góp phần hỗ trợ sự phục hồi của thị trường bất động sản trong thời gian tới” - ông Hoan cho biết thêm.

Với mục tiêu đó, PVcomBank đã sớm tiếp cận và hợp tác với các chủ đầu tư uy tín trên thị trường bất động sản về nhà ở xã hội. Khách hàng có nhu cầu sẽ được PVcomBank tư vấn gói giải pháp tài chính phù hợp với nguồn thu nhập hàng tháng và khả năng trả nợ với lãi suất ưu đãi từ 10%/năm, thời hạn vay lên tới 25 năm, linh hoạt phương án trả lãi, gốc.

Ngoài ra, các doanh nghiệp m.SME, hộ kinh doanh gia đình, các tiểu thương, chủ cơ sở sản xuất… có nhu cầu vay vốn bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh cũng là đối tượng khách hàng của gói tín dụng này với mức lãi suất áp dụng từ 10,49%/năm.

Không chỉ ưu đãi về lãi suất, PVcomBank cũng xây dựng các gói sản phẩm, chính sách phù hợp với từng phân khúc, đặc điểm và nhu cầu của khách hàng như linh hoạt kỳ trả nợ, không thu phí trả nợ trước hạn đối với nhóm khách hàng vay kinh doanh. Ngân hàng cũng chú trọng đến thủ tục hồ sơ, đơn giản hóa việc chứng minh nguồn thu chỉ bằng kê khai, tinh gọn quy trình và giảm thời gian duyệt vay… để khách hàng sớm được giải ngân.

Kể từ đầu năm 2023, PVcomBank đã có 2 lần điều chỉnh lãi suất cho vay khách hàng cá nhân thuộc các lĩnh vực ưu tiên, mua nhà ở, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân với các mức giảm từ 0,5%/năm đến 1%/năm.

Điều này không chỉ kích cầu tín dụng mà còn là động thái tích cực của PVcomBank trong việc đồng hành cùng Chính phủ, ngành ngân hàng triển khai đồng bộ nhiều chính sách, giải pháp nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, người dân tiếp cận vốn vay, phục hồi các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo đà cho sự phát triển trở lại của nền kinh tế./.

PV

Đọc thêm

Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

Nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Bám sát tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, đồng thời triển khai Đề án 06 của Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có nhiều đột phá trong cải cách hành chính và chuyển đổi số, mang lại lợi ích lớn, thiết thực cho người dân và doanh nghiệp.
Phát triển đội ngũ tư vấn tài chính, tạo nền tảng cho Trung tâm Tài chính quốc tế

Phát triển đội ngũ tư vấn tài chính, tạo nền tảng cho Trung tâm Tài chính quốc tế

Để đồng hành cùng chiến lược quốc gia, đặc biệt trong nỗ lực xây dựng Trung tâm Tài chính quốc tế, theo TS. Lê Minh Nghĩa - Chủ tịch Hiệp hội Tư vấn Tài chính Việt Nam (VFCA), vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp như VFCA không chỉ dừng lại ở một "tổ chức đoàn thể", mà còn là một "hệ sinh thái nền tảng" dẫn dắt thị trường tư vấn tài chính.
70% người Việt dự kiến tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu

70% người Việt dự kiến tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu

(TBTCO) - Mặc dù kỳ vọng có cuộc sống ý nghĩa sau khi về hưu đang ngày càng tăng cao, song phần lớn người Việt vẫn thiếu các kế hoạch tài chính sẵn sàng để chuẩn bị cho giai đoạn nghỉ hưu.
Tỷ giá USD hôm nay (16/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.102 đồng, USD mất đà khi căng thẳng dịu đi

Tỷ giá USD hôm nay (16/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.102 đồng, USD mất đà khi căng thẳng dịu đi

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.102 VND/USD, trong khi tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động từ 23.847 - 26.357 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY lùi về 98,02 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ khi dòng tiền dịch chuyển sang tài sản rủi ro nhờ kỳ vọng căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt tiếp tục cải thiện tâm lý nhà đầu tư.
Khối ngân hàng tư nhân tăng tốc về trải nghiệm và hình ảnh

Khối ngân hàng tư nhân tăng tốc về trải nghiệm và hình ảnh

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng "Sức khỏe thương hiệu ngân hàng Việt Nam 2025". Brand Beat Score (BBS) là báo cáo thường niên do Mibrand thực hiện và duy trì công bố từ năm 2017 đến nay, nhằm theo dõi diễn biến sức khỏe thương hiệu trong ngành ngân hàng.
Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

(TBTCO) - Chiều 15/4/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ký kết hợp tác cùng Cục Thuế (Bộ Tài chính) và cơ quan thuế tại 14 tỉnh, thành phố nhằm triển khai các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh trong quản lý doanh thu, xuất hóa đơn điện tử, kê khai và nộp thuế.
Đại hội đồng cổ đông OCB: Hướng mốc lãi 7.000 tỷ đồng, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi tăng 80% quý I/2026

Đại hội đồng cổ đông OCB: Hướng mốc lãi 7.000 tỷ đồng, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi tăng 80% quý I/2026

(TBTCO) - OCB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 6.960 tỷ đồng, tăng 39%, trong bối cảnh tín dụng bị kiểm soát và kinh tế còn nhiều biến động. Ngân hàng tiếp tục coi tín dụng là trụ cột, tiếp tục mở rộng các lĩnh vực mới; đồng thời, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi, tăng trên 80% ngay quý I/2026. Nhiều giải pháp được triển khai, đưa cổ phiếu OCB định giá về mức hợp lý, phản ánh đúng giá trị.
Lãnh đạo PJICO lý giải kế hoạch "đi chậm mà chắc", dành 70% lợi nhuận trả cổ tức tiền mặt

Lãnh đạo PJICO lý giải kế hoạch "đi chậm mà chắc", dành 70% lợi nhuận trả cổ tức tiền mặt

(TBTCO) - PJICO đặt kế hoạch năm 2026 với doanh thu phí bảo hiểm 5.238 tỷ đồng, tăng 8% và phấn đấu 10%, lợi nhuận trước thuế 324,5 tỷ đồng, tăng 6% và hướng tới 8%; chia cổ tức bằng tiền mặt 12%. Trước kỳ vọng tăng trưởng hai con số từ cổ đông, lãnh đạo PJICO nhấn mạnh, chiến lược của PJICO là phát triển an toàn, bền vững và hiệu quả, không đặt trọng tâm vào tăng trưởng về doanh thu, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và còn nhiều rủi ro.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
Kim TT/AVPL 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,700 ▼70K 17,000 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 15,600 ▲100K 15,800 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,550 ▲100K 15,750 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 ▲40K 16,800 ▲40K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 ▲40K 16,750 ▲40K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 ▲40K 16,730 ▲40K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Hà Nội - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Miền Tây - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,000 ▼700K 170,000 ▼700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 16,700 ▼70K 17,050 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,650 ▼70K 17,000 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,650 ▼70K 17,000 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,650 ▼70K 17,000 ▼70K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,190 ▼70K 16,890 ▼70K
Trang sức 99.99 16,200 ▼70K 16,900 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 167 ▼1510K 17,052 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 167 ▼1510K 17,053 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,665 ▼7K 170 ▼1537K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,665 ▼7K 1,701 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,645 ▼7K 1,685 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 ▼693K 166,832 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 ▼525K 126,538 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 ▼477K 114,741 ▼477K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 ▼427K 102,945 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 ▼408K 98,395 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 ▼291K 70,422 ▼291K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 167 ▼1510K 1,705 ▼7K
Cập nhật: 17/04/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18322 18598 19174
CAD 18684 18962 19580
CHF 32955 33341 33977
CNY 0 3800 3870
EUR 30373 30648 31673
GBP 34789 35182 36116
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15183 15768
SGD 20148 20431 20948
THB 736 799 853
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,568 30,592 31,866
JPY 161.15 161.44 170.21
GBP 35,048 35,143 36,156
AUD 18,558 18,625 19,224
CAD 18,910 18,971 19,559
CHF 33,284 33,388 34,179
SGD 20,311 20,374 21,048
CNY - 3,796 3,919
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.45 17.16 18.56
THB 786.54 796.25 847.07
NZD 15,202 15,343 15,703
SEK - 2,823 2,906
DKK - 4,090 4,210
NOK - 2,771 2,853
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,236.22 - 6,999.65
TWD 754.77 - 909.08
SAR - 6,916.66 7,247.49
KWD - 83,908 88,762
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,437 30,559 31,744
GBP 34,963 35,103 36,113
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 33,019 33,152 34,092
JPY 161.34 161.99 169.27
AUD 18,502 18,576 19,170
SGD 2,032,200 20,404 20,988
THB 802 805 841
CAD 18,866 18,942 19,516
NZD 15,247 15,780
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18510 18610 19533
CAD 18869 18969 19980
CHF 33202 33232 34815
CNY 3797.7 3822.7 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30558 30588 32311
GBP 35085 35135 36906
HKD 0 3355 0
JPY 161.68 162.18 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15292 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20303 20433 21166
THB 0 765.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16700000 16700000 17050000
SBJ 15000000 15000000 17050000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,357
USD20 26,150 26,200 26,357
USD1 23,847 26,200 26,357
AUD 18,548 18,648 19,771
EUR 30,692 30,692 32,127
CAD 18,806 18,906 20,230
SGD 20,366 20,516 21,097
JPY 162.15 163.65 168.35
GBP 34,971 35,321 36,415
XAU 16,848,000 0 17,202,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/04/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80