ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Ánh Tuyết
Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng doanh thu kinh doanh bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. Doanh nghiệp dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
aa
Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm ABIC: Đưa lợi nhuận tăng vọt, tham gia bảo hiểm gói tín dụng 83.000 tỷ đồng Bổ nhiệm tân Tổng Giám đốc, liệu Bảo hiểm ABIC có thể khôi phục đà tăng trưởng? Sự dịch chuyển cơ cấu bảo hiểm phi nhân thọ và “cuộc chơi” chiến lược

Kênh bancassurance đem lại 75% doanh thu phí

Công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC - mã Ck: ABI) dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 vào ngày 25/6 tại Hà Nội.

Theo báo cáo về mục tiêu và giải pháp kinh doanh năm 2026 do ông Nguyễn Tiến Hải - Chủ tịch Hội đồng quản trị ABIC trình Đại hội đồng cổ đông, ABIC sẽ tiếp tục kiên trì mở rộng kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance) tại các tổ chức tín dụng có mô hình tương đồng Agribank; ưu tiên, tập trung phát triển kênh số để theo kịp và dẫn dắt ở một số khu vực thị trường.

Năm 2026, ABIC đặt mục tiêu doanh thu kinh doanh bảo hiểm 3.100 tỷ đồng; tăng 11%; doanh thu đầu tư tài chính 180 tỷ đồng, tăng 17,4%; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tối thiểu 15%; cổ tức tối thiểu 15%; lợi nhuận trước thuế tối thiểu 350 tỷ đồng, tăng 9,8% cùng kỳ.

Tính đến hết quý I/2026, Công ty đạt 34% kế hoạch năm về chỉ tiêu lợi nhuận.

Kênh bancassurance Agribank tiếp tục giữ vai trò trụ cột lâu dài trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, với tỷ lệ doanh thu phí bảo hiểm duy trì tối thiểu là 75%, phấn đấu tăng tỷ lệ dư nợ của Agribank được bảo hiểm đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.

Cùng với đó, đưa bảo hiểm số là trụ cột tăng trưởng mới bên cạnh bancassurance truyền thống. ABIC cũng tập trung vào doanh thu số, độ phủ khách hàng và hiệu quả chi phí, từng bước nâng tỷ trọng doanh thu bảo hiểm số trong tổng doanh thu toàn hệ thống.

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ
Nguồn: Bảo hiểm ABIC.

Về chiến lược kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030, theo tờ trình của Hội đồng quản trị, ABIC đặt mục tiêu doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng trưởng bình quân tối thiểu 10,8%/năm so với năm 2025. Đồng thời, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân tối thiểu 8,2%/năm so với năm 2025. ROE đạt tối thiểu 15%/năm. Doanh nghiệp dự kiến duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức tối thiểu 15%/năm.

“Dư nợ tín dụng của Agribank được bảo hiểm đạt tối thiểu 41,4%. Trong đó, tỷ lệ dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân được bảo hiểm (bằng sản phẩm Bảo an tín dụng) đạt tối thiểu 30%. Tỷ lệ dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp được bảo hiểm đạt tối thiểu 60%” - Hội đồng quản trị ABIC nêu rõ.

Về kết quả thực hiện Chiến lược phát triển ABIC giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, một số mục tiêu chưa hoàn thành cũng được chỉ rõ, gồm: nâng cấp mô hình hoạt động lên tổng công ty và niêm yết cổ phiếu ABI trên sàn giao dịch chính thức. ABIC dự kiến tiếp tục triển khai hai mục tiêu này trong giai đoạn 2026 - 2030.

Dự kiến trả cổ tức tỷ lệ 15%, ưu tiên hình thức chi trả bằng cổ phiếu

Theo tài liệu dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông thường niên, Hội đồng quản trị Bảo hiểm ABIC đề xuất phương án phân phối lợi nhuận năm 2025.

Theo đó, tổng lợi nhuận sau thuế còn lại chưa phân phối năm 2025 của ABIC là 355,13 tỷ đồng. ABIC dự kiến phân phối 218,55 tỷ đồng, gồm 66,53 tỷ đồng trích quỹ khen thưởng, phúc lợi. Đối với quỹ đầu tư phát triển, ABIC cho biết không trích thêm, do số dư đến ngày 31/12/2025 là 273,7 tỷ đồng.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Về phương án chia cổ tức, ABIC dự kiến trả cổ tức tỷ lệ 15%, ưu tiên hình thức chi trả bằng cổ phiếu trong trường hợp đáp ứng được quy định của pháp luật; trường hợp không đáp ứng quy định của pháp luật, thì chi trả bằng tiền mặt.

Theo quy định hiện hành của Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần phải có tối thiểu 2 cổ đông là tổ chức, trong đó mỗi tổ chức sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ.

Tính đến cuối năm 2025, cơ cấu cổ đông của ABIC gồm Agribank nắm giữ 52,08% vốn điều lệ, Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE) sở hữu 8,55% và Quỹ AFC Vietnam Fund nắm giữ 6,69%. Như vậy, ABIC hiện mới chỉ có 1 cổ đông tổ chức đáp ứng điều kiện sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên theo quy định.

Sau khi thực hiện phương án phân phối trên, lợi nhuận sau thuế còn lại chưa phân phối của ABIC dự kiến đạt 136,58 tỷ đồng.

ABIC cho biết, việc giữ lại một phần lợi nhuận chưa phân phối nhằm tăng năng lực tài chính, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh; đồng thời, đảm bảo an toàn tài chính cho các năm sau khi có rủi ro bất thường xảy ra.

Nhấn mạnh sự cần thiết tăng vốn điều lệ, theo tờ trình đại hội, hiện vốn điều lệ của ABIC ở mức 1.013,5 tỷ đồng, đứng thứ 13 của khu vực bảo hiểm phi nhân thọ.

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của thị trường bảo hiểm, việc tăng vốn điều lệ của ABIC là cần thiết và quan trọng nhằm nâng cao năng lực tài chính, năng lực hoạt động, khả năng cạnh tranh của công ty./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

MoMoCare và dấu ấn đổi mới của Chubb Life Việt Nam trong hành trình bảo hiểm số

MoMoCare và dấu ấn đổi mới của Chubb Life Việt Nam trong hành trình bảo hiểm số

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) vừa được vinh danh tại hạng mục “Sáng kiến Đổi mới Sản phẩm Bảo hiểm của năm tại Việt Nam” (Insurance Product Innovation of the Year - Vietnam) trong khuôn khổ Giải thưởng Bảo hiểm châu Á 2026 (Insurance Asia Awards 2026) với sản phẩm MoMoCare | Bảo hiểm Sức khỏe+ (MoMoCare). Giải thưởng ghi nhận nỗ lực của Chubb Life Việt Nam trong việc đổi mới trải nghiệm bảo hiểm, giúp khách hàng tiếp cận giải pháp bảo vệ một cách đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện hơn.
LPBank lập "cú đúp" tại HR Asia 2026: Khi chiến lược phát triển con người trở thành lợi thế cạnh tranh

LPBank lập "cú đúp" tại HR Asia 2026: Khi chiến lược phát triển con người trở thành lợi thế cạnh tranh

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa được HR Asia Awards 2026 vinh danh ở hai hạng mục danh giá gồm “Nơi làm việc tốt nhất châu Á 2026” và “Doanh nghiệp Dẫn đầu công nghệ 2026”. Cú đúp giải thưởng ghi nhận những nỗ lực nổi bật của LPBank trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
HDBank huy động thành công 721 triệu USD từ ADB, Standard Chartered và các định chế tài chính quốc tế

HDBank huy động thành công 721 triệu USD từ ADB, Standard Chartered và các định chế tài chính quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank - HoSE: HDB) vừa ký kết khoản vay hợp vốn quốc tế theo hình thức Khoản vay xã hội (Social Loan) trị giá 721 triệu USD, vượt khoảng 60% quy mô huy động ban đầu. Thành công của giao dịch tiếp tục khẳng định niềm tin của các định chế tài chính quốc tế đối với năng lực quản trị, chiến lược phát triển bền vững và triển vọng tăng trưởng của HDBank.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

(TBTCO) - Tại Hội nghị Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền TP. Hồ Chí Minh chuyên đề lĩnh vực ngân hàng, diễn ra ngày 10/7, Ngân hàng Nhà nước cho biết đang triển khai nhiều chương trình tín dụng quy mô lớn dành cho các lĩnh vực ưu tiên. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn bày tỏ băn khoăn về khả năng tiếp cận vốn, đặc biệt là những vướng mắc trong quá trình thẩm định và cấp tín dụng.
Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

(TBTCO) - Prudence Foundation, quỹ đầu tư cộng đồng của Prudential plc vừa công bố ra mắt Levela, nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp người trẻ nhanh chóng trang bị các kỹ năng quản lý tài chính thiết yếu, hình thành thói quen tài chính tích cực và nâng cao sự tự tin trong việc quản lý tiền bạc.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 14,840
Kim TT/AVPL 14,300 14,680
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,680
Nguyên Liệu 99.99 13,200 13,400
Nguyên Liệu 99.9 13,150 13,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,900
Hà Nội - PNJ 143,200 146,900
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,900
Miền Tây - PNJ 143,200 146,900
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,900
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 14,840
Miếng SJC Nghệ An 14,540 14,840
Miếng SJC Thái Bình 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 14,700
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 14,590
Trang sức 99.99 13,900 14,600
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,444 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,444 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,459
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,455 144,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,786 109,586
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,572 99,372
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,358 89,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,418 85,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,196 60,996
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 14/07/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17702 17976 18555
CAD 18052 18327 18946
CHF 31799 32180 32832
CNY 0 3833 3926
EUR 29394 29614 30695
GBP 34377 34768 35706
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14870 15457
SGD 19781 20063 20639
THB 702 766 819
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26075 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,540 29,564 30,972
JPY 157.6 157.88 167.43
GBP 34,565 34,659 35,850
AUD 17,900 17,965 18,644
CAD 18,234 18,293 18,967
CHF 32,101 32,201 33,157
SGD 19,906 19,968 20,752
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.19 16.88 18.37
THB 751.28 760.56 813.98
NZD 14,859 14,997 15,444
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,642 2,740
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,024.54 - 6,800.66
TWD 739.3 - 894.99
SAR - 6,877.37 7,243.3
KWD - 83,069 88,379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,080 26,460
EUR 29,367 29,485 30,675
GBP 34,506 34,645 35,674
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 32,862 31,990 32,917
JPY 157.99 158.62 166.54
AUD 17,865 17,937 18,530
SGD 19,956 20,036 20,623
THB 767 770 807
CAD 18,205 18,278 18,850
NZD 14,863 15,404
KRW 16.72 18.50
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26027 26027 26481
AUD 17873 17973 18896
CAD 18215 18315 19328
CHF 32036 32066 33644
CNY 3813.1 3838.1 3973.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34657 34707 36459
HKD 0 3355 0
JPY 158.54 159.04 169.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14972 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19937 20067 20795
THB 0 732 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,086 26,136 26,450
USD20 26,086 26,136 26,450
USD1 26,086 26,136 26,450
AUD 17,927 18,027 19,134
EUR 29,384 29,484 31,140
CAD 18,173 18,273 19,579
SGD 20,019 20,169 20,723
JPY 158.93 160.43 166
GBP 34,578 34,728 35,790
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/07/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80