VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

(TBTCO) - Thị trường nhiều biến động cùng sự xuất hiện của các loại hình rủi ro mới đang dần tái định hình vai trò của ngành bảo hiểm: từ đơn vị cung cấp sản phẩm trở thành đối tác đồng hành quản trị rủi ro. Với định hướng đó, Bảo hiểm VietinBank – VBI đang từng bước kiến tạo những giá trị mới cho khách hàng, được bảo chứng bằng những nỗ lực tăng trưởng tích cực, đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2026.
aa

Từ nền tảng tăng trưởng bền vững

Theo kết quả được công bố tại Hội nghị sơ kết hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 vừa được tổ chức ngày 17/7/2026 của Bảo hiểm VietinBank – VBI, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu vượt mốc 3.440 tỷ đồng, tăng 35% so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 300 tỷ đồng, tăng trưởng 21,1%, hướng tới hoàn thành mục tiêu lợi nhuận cả năm.

VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro
Ông Nguyễn Huy Quang – Chủ tịch Hội đồng Quản trị phát biểu tại Hội nghị

Đáng chú ý, sự tăng trưởng được duy trì ở nhiều phân khúc kinh doanh trọng điểm. Nghiệp vụ khách hàng doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng vượt bậc so với cùng kỳ nhờ khả năng khai thác các dự án trọng điểm và các khách hàng quy mô lớn. Kênh bancassurance tiếp tục bứt phá với chiến lược “đa kênh – đa giá trị” với việc không ngừng mở rộng mạng lưới ngân hàng đối tác. Lĩnh vực bảo hiểm số tiếp tục khẳng định ưu thế của VBI về công nghệ kết nối nhiều nền tảng cùng khả năng phát triển sản phẩm đa dạng, phù hợp hành vi và nhu cầu bảo vệ của từng nhóm khách hàng. Doanh thu tái bảo hiểm của VBI cũng tăng mạnh so với cùng kỳ, là minh chứng cho năng lực tài chính, quản trị rủi ro và uy tín vững bền của doanh nghiệp.

Trong công tác bồi thường, trong nửa đầu năm 2026, VBI đã thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểm cho hơn 133.500 trường hợp, góp phần hỗ trợ tài chính cho nhiều cá nhân và doanh nghiệp, giúp khắc phục và sớm ổn định cuộc sống, kinh doanh sau sự cố.

Song hành cùng kết quả kinh doanh, VBI tiếp tục khẳng định uy tín thương hiệu khi 2 năm liên tiếp được xếp hạng Top 3 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín Việt Nam năm 2025 - 2026 (theo Vietnam Report công bố), đồng thời ghi dấu ấn trong lĩnh vực chuyển đổi số khi nền tảng myvbi.vn nhận xếp hạng 5 sao lĩnh vực Công nghệ Tài chính tại Giải thưởng Sao Khuê 2026.

VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro
VBI có 2 năm liên tiếp nằm trong Top 3 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín Việt Nam. Ảnh: Vietnam Report

Đến hành trình đồng hành cùng khách hàng phát triển bền vững

Chia sẻ về định hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo, đại diện lãnh đạo Bảo hiểm VietinBank chia sẻ: Các loại hình rủi ro ngày càng đa dạng và khó lường. Số tiền chi trả của doanh nghiệp bảo hiểm chỉ đóng góp phần nào vào việc khắc phục sự cố, ở nhiều trường hợp, khó khăn của người bị thiệt hại vẫn rất lớn. Do vậy, kỳ vọng của chúng tôi là có thể đồng hành để tư vấn, giúp khách hàng nhận diện, phòng ngừa và quản trị rủi ro một cách toàn diện, hiệu quả hơn. Đó là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững cho khách hàng và thị trường bảo hiểm.

Cũng theo đại diện doanh nghiệp, để hiện thực hóa mục tiêu này, VBI đang không ngừng nâng cao năng lực tư vấn và xây dựng các giải pháp bảo hiểm phù hợp, cá nhân hóa với từng phân khúc khách hàng, từ khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, khách hàng FDI đến khách hàng trên môi trường số.

VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro
Nửa đầu năm 2026, VBI chi trả gần 900 tỷ đồng cho hơn 133.500 khách hàng. Ảnh: VBI

Doanh nghiệp cũng chủ động triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức của khách hàng về các rủi ro trong cuộc sống và hoạt động sản xuất kinh doanh; liên tục rà soát, cải tiến sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như các quy định mới của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc.

Bên cạnh đó, VBI tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng. Việc ứng dụng AI và OCR giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý hồ sơ bảo hiểm sức khỏe và xe cơ giới, trong khi nền tảng myvbi.vn tiếp tục được hoàn thiện để mang đến trải nghiệm bảo hiểm trực tuyến minh bạch, thuận tiện và tối hưu hơn.

Với nền tảng tăng trưởng vững chắc cùng định hướng lấy trải nghiệm khách hàng làm trung tâm, VBI không ngừng kiến tạo những giá trị mới của bảo hiểm trong kỷ nguyên mới - nơi bảo hiểm không chỉ là công cụ bảo vệ tài chính, mà còn là người bạn đồng hành tin cậy trên hành trình quản trị rủi ro và phát triển bền vững của mỗi khách hàng./.

Hải Băng

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Vàng thế giới rơi dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce sau một tuần bán tháo mạnh, trong khi đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt giảm.
VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

Từ ngày 22 - 24/10, tại Hà Nội, Hội thảo quốc tế về Ngân hàng và Tài chính Việt Nam 2026 (Vietnam Symposium in Banking and Finance 2026 - VSBF 2026) diễn ra, với sự phối hợp tổ chức của Tổ chức Khoa học và Chuyên gia Việt Nam toàn cầu (AVSE Global), Học viện Ngân hàng, Hiệp hội Quốc tế về Phát triển Kinh tế Tài chính (ISAFE) và Đại học Massey.
Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Lãi suất huy động khó tăng trở lại cuối năm 2026 do việc đua tăng lãi suất đã bị kiểm soát chặt hơn và room tín dụng sát trần, thậm chí vượt nếu tính thêm số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (L/C). Tuy nhiên, kỳ vọng lãi suất giảm sâu hơn mức chỉ đạo trong năm 2027 là chưa thực tế.
VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

(TBTCO) - Chuẩn bị tài chính là một trong những bước quan trọng để hành trình du học diễn ra suôn sẻ. Bên cạnh việc lựa chọn phương thức chuyển tiền phù hợp, phụ huynh và du học sinh cũng cần quan tâm đến phí giao dịch và tỷ giá ngoại tệ để tối ưu chi phí.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

(TBTCO) - Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạ chi phí vốn cho khách hàng.
Ngân hàng đua ứng dụng AI, ra biển lớn cần trang bị đủ "phao" an toàn

Ngân hàng đua ứng dụng AI, ra biển lớn cần trang bị đủ "phao" an toàn

(TBTCO) - Ngành ngân hàng đang chuyển từ số hóa sang ứng dụng AI, khai thác dữ liệu để tạo giá trị thực chất, thay vì chỉ khoác “một chiếc áo khoác đẹp”. Tuy nhiên, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước lưu ý rủi ro an ninh mạng đi kèm, đòi hỏi các ngân hàng phải trang bị “phao”, đưa khả năng chống chịu số trở thành năng lực cốt lõi.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30