Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm. Giá vàng miếng giảm thêm 600 nghìn đồng/lượng, chính thức rời mốc 150 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng sáng nay giao dịch quanh mức 4.328 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 137,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 12,4 triệu đồng/lượng.

Kim loại quý vừa trải qua phiên giảm mạnh nhất kể từ tháng 3 sau khi các dữ liệu mới về thị trường lao động Mỹ cho thấy nền kinh tế vẫn duy trì sức chống chịu tốt. Diễn biến này làm suy giảm kỳ vọng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm hạ lãi suất, đồng thời hỗ trợ đồng USD phục hồi mạnh.

Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước tại thời điểm 6 giờ 15 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Theo Bộ Lao động Mỹ, nền kinh tế nước này tạo thêm 172.000 việc làm phi nông nghiệp trong tháng 5, cao hơn đáng kể so với dự báo 88.000 việc làm của các chuyên gia. Tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục duy trì ở mức 4,3%. Bên cạnh đó, số liệu việc làm của các tháng trước cũng được điều chỉnh tăng, với tháng 4 từ 115.000 lên 179.000 việc làm và tháng 3 lên 214.000 việc làm.

Các dữ liệu tích cực trên đã tác động đáng kể tới kỳ vọng chính sách tiền tệ. Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện đánh giá khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp sắp tới lên tới 96%, qua đó làm giảm động lực hỗ trợ đối với giá vàng.

Cùng với đó, đồng USD tăng mạnh trở lại. Chỉ số USD Index tăng 0,63%, lên 100,08 điểm, đánh dấu lần đầu vượt ngưỡng 100 kể từ tháng 3. Đồng bạc xanh mạnh lên khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, từ đó gây áp lực lên giá kim loại quý.

Ở góc độ kỹ thuật, giá vàng cũng phát tín hiệu kém tích cực khi đóng cửa dưới đường trung bình động 200 ngày - ngưỡng hỗ trợ quan trọng được thị trường theo dõi sát trong thời gian qua. Đây là lần đầu tiên vàng kết phiên dưới mốc này kể từ tháng 11/2023, cho thấy tâm lý thận trọng đang gia tăng trên thị trường.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 8/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng phổ biến được niêm yết quanh mức 145,6 - 149,6 triệu đồng/lượng.

DOJI cũng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giá vàng miếng niêm yết ở ngưỡng 145,9 - 149,9 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng giảm cũng diễn ra trên diện rộng. Bảo Tín Minh Châu và DOJI cùng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch về mức 145,9 - 149,9 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 145,6 - 149 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về mức 145,6 – 149,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng trong nước neo quanh mốc 150 triệu đồng/lượng
Giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 8/6. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết thúc phiên giao dịch ngày 7/6, giá vàng trong nước nhìn chung không ghi nhận biến động tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đều giữ nguyên giá mua vào và bán ra, phổ biến ở mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Tại thị trường vàng nhẫn, mặt bằng giá cũng duy trì ổn định. Bảo Tín Minh Châu và DOJI tiếp tục niêm yết vàng nhẫn ở mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá giao dịch ở mức 146,2 - 149,6 triệu đồng/lượng. PNJ cũng không điều chỉnh giá, tiếp tục niêm yết vàng nhẫn trong khoảng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới gần như không đổi so với sáng qua, giao dịch quanh 4.175 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.175 USD/ounce, gần như không đổi so với sáng ngày hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng không ghi nhận biến động với mức bán ra phổ biến 151,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/7: Vàng thế giới phục hồi mạnh, vàng trong nước tăng lên 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/7: Vàng thế giới phục hồi mạnh, vàng trong nước tăng lên 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.176 USD/ounce sau khi tăng 52 USD/ounce so với sáng hôm qua. Trong nước, nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn lên 151,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 3/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.125 USD/ounce, tăng gần 100 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng từ 2 - 3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 2/7: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 2/7: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 5,93 USD/ounce lên mức 4.035,7 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm 500.000 - 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/7: Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 1/7: Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce sau nhịp điều chỉnh kéo dài. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/6: Giá vàng thế giới giảm mạnh, lùi sát mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 30/6: Giá vàng thế giới giảm mạnh, lùi sát mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 60 USD/ounce so với sáng qua, lùi về sát ngưỡng 4.000 USD/ounce. Cùng diễn biến này, giá vàng trong nước cũng tiếp tục điều chỉnh giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 149,200
Hà Nội - PNJ 145,700 149,200
Đà Nẵng - PNJ 145,700 149,200
Miền Tây - PNJ 145,700 149,200
Tây Nguyên - PNJ 145,700 149,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 149,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 11/07/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18571
CAD 18008 18283 18901
CHF 31901 32282 32939
CNY 0 3835 3929
EUR 29394 29615 30695
GBP 34470 34861 35810
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15431
SGD 19804 20086 20662
THB 704 767 820
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/07/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80