Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng ngày 22/4, giá vàng miếng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến 900.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về vùng 167,2 - 169,7 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng trong nước

Ghi nhận sáng ngày 22/4, giá vàng trong nước cập nhật gần nhất cho thấy xu hướng điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, SJC, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt hạ giá 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, qua đó đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 167,2 - 169,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng
Giá vàng trong nước tính đến 9 giờ sáng ngày 22/4. Nguồn: PV tổng hợp.

Đà giảm không chỉ dừng lại ở vàng miếng mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 166,7 - 169,7 triệu đồng/lượng

Tại PNJ, giá vàng nhẫn điều chỉnh giảm 900.000 đồng/lượng ở hai chiều mua vào và bán ra, qua đó đưa mặt bằng giá phổ biến dao động trong khoảng 166,5 - 169,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, SJC cũng giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giá vàng niêm yết ở ngưỡng 167 - 169,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới trong phiên giao dịch gần nhất giảm mạnh, hiện giao dịch quanh mức 4.752 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 150,9 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng miếng trong nước cũng đi xuống, qua đó duy trì khoảng cách chênh lệch với thị trường quốc tế ở mức khoảng 18,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 22/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm đến 900.000 đồng/lượng
Giá vàng thế giới tính đến 9 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng chịu áp lực giảm trong phiên giao dịch giữa trưa tại Mỹ, khi đồng USD tăng giá và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi lên, làm suy yếu sức hấp dẫn của kim loại quý.

Dữ liệu kinh tế Mỹ tiếp tục cho thấy tín hiệu tích cực. Cụ thể, doanh số bán lẻ tháng 3 tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước, vượt mức dự báo 1,4% của thị trường và cao hơn đáng kể so với mức tăng 0,7% của tháng trước đó. Đáng chú ý, mức tăng này phần lớn đến từ doanh thu các trạm xăng tăng mạnh tới 15,5% trong bối cảnh giá nhiên liệu leo thang do căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông. Tuy vậy, thị trường vàng gần như không phản ứng đáng kể với thông tin này.

Ông Naeem Aslam - Giám đốc Đầu tư tại Zaye Capital Markets cho rằng, các số liệu kinh tế tích cực đang đặt ra thách thức đối với kỳ vọng nới lỏng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ trong nửa cuối năm. Theo ông, việc dữ liệu vượt kỳ vọng buộc thị trường phải xem xét lại tốc độ điều chỉnh chính sách, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế vẫn duy trì đà tăng trưởng.

Cũng theo ông, giá vàng hiện đang trong trạng thái giằng co giữa hai lực kéo trái chiều: một bên là rủi ro địa chính trị tại Trung Đông có thể hỗ trợ nhu cầu trú ẩn, bên còn lại là các tín hiệu kinh tế tích cực của Mỹ. Dù vậy, việc giá vàng chưa giảm sâu hơn cho thấy nhu cầu phòng ngừa rủi ro vẫn đóng vai trò nâng đỡ nhất định đối với thị trường.

Các chuyên gia từ Heraeus nhận định, trong năm 2026, diễn biến giá vàng sẽ chịu ảnh hưởng đồng thời từ yếu tố cung - cầu cơ bản và hoạt động đầu cơ trên thị trường. Việc gia tăng giao dịch ngắn hạn có thể khiến giá vàng biến động khó lường trong từng thời điểm, thậm chí đi ngược lại vai trò trú ẩn trong ngắn hạn, song chưa làm thay đổi xu hướng dài hạn của kim loại quý.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 19/4: Giá vàng trong nước neo ở vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 19/4: Giá vàng trong nước neo ở vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 19/4 ghi nhận diễn biến đi ngang so với phiên trước đó khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá niêm yết, dao động trong vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Giá vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 18/4: Vàng trong nước tăng lên vùng 168,5 - 172 triệu đồng/lượng Sáng ngày 18/4, giá vàng trong nước đảo chiều tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 800.000 - 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 168,5 - 172 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/4: Giá vàng trong nước sụt giảm mạnh, lùi về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/4: Giá vàng trong nước sụt giảm mạnh, lùi về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 17/4, giá vàng trong nước sáng vẫn đang ghi nhận trạng thái đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 2,1 - 2,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch về vùng 167 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, giá vàng trong nước điều chỉnh trái chiều tại nhiều doanh nghiệp, dao động quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/4: Giá vàng trong nước chạm ngưỡng 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 15/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp, với mức tăng phổ biến 1,5 - 2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng lên ngưỡng 173 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng

(TBTCO) - Tại họp báo chiều ngày 14/4, Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối Đào Xuân Tuấn cho biết, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận 11 hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất vàng miếng từ doanh nghiệp và ngân hàng; đồng thời, đang phối hợp các bộ, ngành xem xét các đơn vị có đủ điều kiện.
Giá vàng hôm nay ngày 14/4: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/4: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 14/4 giảm đồng loạt tại các doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 700.000 - 1 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch xuống vùng 168,2 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,720 ▼90K 16,970 ▼90K
Kim TT/AVPL 16,720 ▼90K 16,970 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,670 ▼90K 16,970 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 ▼90K 16,760 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 ▼90K 16,710 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 ▼90K 16,690 ▼90K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Hà Nội - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Miền Tây - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 166,500 ▼900K 169,500 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,720 ▼90K 16,970 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 16,720 ▼90K 16,970 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 16,720 ▼90K 16,970 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,670 ▼90K 16,970 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,670 ▼90K 16,970 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,670 ▼90K 16,970 ▼90K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,160 ▼90K 16,860 ▼90K
Trang sức 99.99 16,170 ▼90K 16,870 ▼90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,672 ▼9K 16,972 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,672 ▼9K 16,973 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 ▼1512K 1,695 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 ▼1512K 1,696 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 ▼1494K 168 ▼1521K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,837 ▼891K 166,337 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,263 ▼675K 126,163 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,501 ▼612K 114,401 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,374 ▼84915K 10,264 ▼92925K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,204 ▼525K 98,104 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,313 ▼375K 70,213 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,672 ▼9K 1,697 ▼9K
Cập nhật: 22/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18291 18566 19139
CAD 18731 19009 19622
CHF 33043 33429 34083
CNY 0 3820 3913
EUR 30258 30533 31560
GBP 34732 35125 36059
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15219 15804
SGD 20109 20392 20924
THB 733 796 849
USD (1,2) 26053 0 0
USD (5,10,20) 26094 0 0
USD (50,100) 26123 26142 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,355
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,468 30,492 31,764
JPY 161.21 161.5 170.25
GBP 35,019 35,114 36,110
AUD 18,550 18,617 19,207
CAD 18,965 19,026 19,613
CHF 33,386 33,490 34,288
SGD 20,297 20,360 21,043
CNY - 3,796 3,918
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.46 17.17 18.57
THB 781.54 791.19 842.73
NZD 15,245 15,387 15,751
SEK - 2,827 2,911
DKK - 4,077 4,196
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,235.27 - 6,998.59
TWD 756.74 - 911.45
SAR - 6,919.1 7,246.2
KWD - 83,868 88,719
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 30,342 30,464 31,647
GBP 34,932 35,072 36,081
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,126 33,259 34,203
JPY 161.40 162.05 169.35
AUD 18,495 18,569 19,164
SGD 20,315 20,397 20,981
THB 797 800 835
CAD 18,921 18,997 19,574
NZD 15,293 15,827
KRW 17.07 18.75
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26355
AUD 18501 18601 19527
CAD 18923 19023 20037
CHF 33324 33354 34946
CNY 3798.4 3823.4 3958.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30469 30499 32224
GBP 35065 35115 36876
HKD 0 3355 0
JPY 161.75 162.25 172.81
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15348 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20293 20423 21156
THB 0 762.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16720000 16720000 16970000
SBJ 15000000 15000000 16970000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,355
USD20 26,150 26,200 26,355
USD1 23,845 26,200 26,355
AUD 18,537 18,637 19,762
EUR 30,597 30,597 32,026
CAD 18,867 18,967 20,283
SGD 20,359 20,509 21,088
JPY 162.2 163.7 168.36
GBP 34,935 35,285 36,430
XAU 16,808,000 0 17,062,000
CNY 0 3,708 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/04/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80