Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch sáng nay ở mức 4.445 USD/ounce, tăng 36 USD/ounce so với cùng thời điểm ngày hôm trước. Theo tỷ giá niêm yết của Vietcombank, mỗi lượng vàng thế giới hiện có giá quy đổi khoảng 142,2 triệu đồng (chưa bao gồm thuế và các loại phí).

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng
Diến biến giá vàng thế giới tại thời điểm 9 giờ 50 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày thứ Năm tại Mỹ nhờ đồng USD suy yếu và giá dầu đi xuống. Nhà đầu tư đồng thời dõi theo báo cáo việc làm tháng 5 của Mỹ - dữ liệu được xem là cơ sở quan trọng để đánh giá triển vọng điều hành lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Theo số liệu công bố, nền kinh tế Mỹ tạo thêm 122.000 việc làm trong tháng 5, cao hơn mức dự báo 110.000 việc làm.

Động lực tăng giá của kim loại quý còn đến từ những đánh giá tích cực hơn về khả năng hạ nhiệt căng thẳng giữa Mỹ, Israel và Iran. Bên cạnh đó, việc đồng bạc xanh giảm giá cũng giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ những đồng tiền khác.

Dù vậy, giới phân tích cho rằng thị trường vàng vẫn đang chịu tác động đan xen từ nhiều yếu tố trái chiều. Trong ngắn hạn, diễn biến giá có thể tiếp tục biến động mạnh khi căng thẳng địa chính trị duy trì nhu cầu trú ẩn, trong khi đà tăng của giá dầu làm gia tăng lo ngại lạm phát, qua đó hỗ trợ đồng USD và lợi suất trái phiếu.

Xét về mặt kỹ thuật, vùng 4.460 - 4.500 USD/ounce hiện được xem là ngưỡng cản quan trọng đối với giá vàng. Nếu vượt thành công khu vực này, kim loại quý có thể mở rộng đà tăng lên các mức cao hơn. Ngược lại, nếu đánh mất vùng hỗ trợ quanh 4.438 USD/ounce, rủi ro điều chỉnh giảm vẫn hiện hữu.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên ngày 5/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 5/6. Nguồn: PV tổng hợp.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và DOJI đồng loạt giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về quanh ngưỡng 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.

Kết phiên ngày 4/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 153 - 156 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và DOJI đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về quanh ngưỡng 153 - 156 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/6: Giá vàng lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/6: Giá vàng trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/6: Giá vàng trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ nguyên giá, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến tiếp tục duy trì trong vùng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/5: Giá vàng trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 31/5: Giá vàng trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 43 USD/ounce, lên mức 4.538 USD/ounce. Sáng 30/5, giá vàng trong nước tiếp tục tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 29/5, giá vàng trong nước tiếp đảo chiều tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 157 - 160 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước nới rộng biên độ giảm

Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước nới rộng biên độ giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh mạnh khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn. Mức giảm sáng nay 28/5 đã được nới rộng so với hôm qua, với mức giảm cao nhất lên tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,080 ▼220K 15,380 ▼220K
Kim TT/AVPL 15,080 ▼220K 15,380 ▼220K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,080 ▼220K 15,380 ▼220K
Nguyên Liệu 99.99 14,500 ▼50K 14,700 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 14,450 ▼50K 14,650 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,800 ▼100K 15,200 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,750 ▼100K 15,150 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,680 ▼100K 15,130 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 151,400 ▼1600K 154,400 ▼1600K
Hà Nội - PNJ 151,400 ▼1600K 154,400 ▼1600K
Đà Nẵng - PNJ 151,400 ▼1600K 154,400 ▼1600K
Miền Tây - PNJ 151,400 ▼1600K 154,400 ▼1600K
Tây Nguyên - PNJ 151,400 ▼1600K 154,400 ▼1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 151,400 ▼1600K 154,400 ▼1600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,140 ▼160K 15,440 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 15,140 ▼160K 15,440 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 15,140 ▼160K 15,440 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,140 ▼160K 15,440 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,140 ▼160K 15,440 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,140 ▼160K 15,440 ▼160K
NL 99.90 14,100 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▼100K
Trang sức 99.9 14,630 ▼160K 15,330 ▼160K
Trang sức 99.99 14,640 ▼160K 15,340 ▼160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,508 ▲1355K 15,382 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,508 ▲1355K 15,383 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,506 ▼22K 1,536 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,506 ▼22K 1,537 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,486 ▼22K 1,521 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 144,094 ▼2178K 150,594 ▼2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 105,336 ▼1651K 114,236 ▼1651K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 94,688 ▼1496K 103,588 ▼1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,404 ▼76978K 9,294 ▼84988K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 79,933 ▼1283K 88,833 ▼1283K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,682 ▲54126K 63,582 ▲62937K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 ▲1355K 1,538 ▲1382K
Cập nhật: 05/06/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18228 18503 19084
CAD 18404 18681 19295
CHF 32701 33085 33734
CNY 0 3845 3938
EUR 29946 30219 31244
GBP 34540 34932 35876
HKD 0 3230 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15125 15715
SGD 19945 20227 20751
THB 721 784 837
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26148 26404
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,033 30,057 31,371
JPY 160.03 160.32 169.33
GBP 34,675 34,769 35,830
AUD 18,363 18,429 19,049
CAD 18,560 18,620 19,233
CHF 32,921 33,023 33,871
SGD 20,039 20,101 20,811
CNY - 3,810 3,940
HKD 3,291 3,301 3,427
KRW 15.68 16.35 17.73
THB 767.04 776.51 827.91
NZD 15,066 15,206 15,598
SEK - 2,754 2,841
DKK - 4,018 4,144
NOK - 2,765 2,852
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,105.09 - 6,867.22
TWD 753.13 - 908.27
SAR - 6,889.16 7,228.16
KWD - 83,426 88,422
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26404
AUD 18407 18507 19429
CAD 18585 18685 19696
CHF 32940 32970 34561
CNY 3824.9 3849.9 3985
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30121 30151 31876
GBP 34828 34878 36647
HKD 0 3355 0
JPY 161.03 161.53 172.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15229 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20098 20228 20955
THB 0 749.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15140000 15140000 15440000
SBJ 13000000 13000000 15440000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,404
USD20 26,155 26,205 26,404
USD1 23,890 26,205 26,404
AUD 18,420 18,520 19,636
EUR 30,269 30,269 31,691
CAD 18,525 18,625 19,941
SGD 20,167 20,317 20,887
JPY 161.59 163.09 167.7
GBP 34,731 35,081 36,250
XAU 15,298,000 0 15,602,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/06/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80