Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao dịch quanh mức 4.430 USD/ounce, giảm 56,22 USD/ounce, tương đương 1,25% so với 24 giờ trước đó. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 141,2 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng miếng trong nước tiếp tục duy trì ổn định, khiến khoảng cách giữa giá vàng trong nước và thế giới được nới lên khoảng 15,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm trong bối cảnh thị trường chịu tác động đan xen từ căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông và kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao. Hợp đồng vàng tương lai tại Mỹ cũng giảm 0,9%, xuống còn 4.480,5 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ 30 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Tình hình khu vực Vùng Vịnh tiếp tục leo thang khi các cuộc tấn công của Iran nhằm vào Kuwait gây hư hại sân bay và khiến hàng chục người bị thương, trong khi quân đội Mỹ tiến hành các đợt không kích gần eo biển Hormuz. Tuy nhiên, những diễn biến này chưa đủ để hỗ trợ giá vàng khi thị trường lo ngại áp lực lạm phát có thể gia tăng.

Ông David Meger - Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định căng thẳng giữa Mỹ và Iran đang là yếu tố chi phối diễn biến của thị trường vàng. Theo ông, giá năng lượng tăng do xung đột có thể đẩy lạm phát đi lên, buộc các ngân hàng trung ương duy trì mặt bằng lãi suất cao hơn, từ đó gây áp lực lên kim loại quý.

Cùng với đó, giá dầu tăng và chỉ số USD Index nối dài đà tăng sang phiên thứ ba liên tiếp. Đồng USD mạnh lên khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, qua đó làm suy giảm nhu cầu đối với kim loại quý.

Về chính sách tiền tệ, Chủ tịch Fed Kevin Warsh khẳng định sẽ duy trì những nguyên tắc điều hành cốt lõi của Fed, đồng thời xem xét kỹ lưỡng các thay đổi cần thiết trong nhiệm kỳ mới. Trong khi đó, bà Beth Hammack - Chủ tịch Fed chi nhánh Cleveland, cho rằng Fed có thể phải nâng lãi suất sớm hơn nếu áp lực lạm phát tiếp tục gia tăng.

Các số liệu kinh tế Mỹ công bố gần đây cũng củng cố kỳ vọng này. Báo cáo việc làm của ADP cho thấy khu vực tư nhân tạo thêm 122.000 việc làm trong tháng 5, vượt mức dự báo 110.000 việc làm và ghi nhận tốc độ tăng mạnh nhất trong 16 tháng. Bên cạnh đó, chỉ số PMI dịch vụ ISM tăng từ 53,6 điểm lên 54,5 điểm trong tháng 5.

Hiện giới đầu tư đang hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm chính thức của Mỹ dự kiến công bố vào cuối tuần nhằm tìm thêm tín hiệu về lộ trình điều hành lãi suất của Fed. Dù được xem là kênh phòng ngừa lạm phát truyền thống, vàng thường chịu bất lợi trong môi trường lãi suất cao do không mang lại lợi suất.

Giá vàng trong nước

Kết phiên ngày 3/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 154 - 157 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng cũng giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào bán ra, hiện niêm yết ở mức 154 - 157 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và DOJI đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về quanh ngưỡng 154 - 157 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều đối với vàng nhẫn, hiện niêm yết giá giao dịch ở mức 154 - 157 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên ngày 4/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 153,5 - 156,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và DOJI đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về quanh ngưỡng 153,5 - 156,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng, với vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất lên tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 30 USD/ounce, xuống mức 4.604 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cùng đi xuống, có nơi giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.661 USD/ounce sau khi tăng hơn 15% trong một tháng. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi lên, có nơi đạt 154 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 09:30
Ngân hàng